Theo đó, các nội dung trọng tâm của Kế hoạch hướng đến:
I. NỘI DUNG CHUYÊN ĐỀ CHUYÊN MÔN
Các cơ sở giáo dục mầm non và cụm chuyên môn căn cứ nhiệm vụ năm học, nhu cầu thực tiễn, đặc điểm của trẻ và điều kiện tổ chức để lựa chọn nội dung sinh hoạt, chuyên đề chuyên môn, tập trung vào các nhóm nội dung sau:
1. Phát triển chương trình nhà trường và đổi mới phương pháp giáo dục: Rà soát, điều chỉnh, xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường, kế hoạch giáo dục nhóm/lớp linh hoạt, phù hợp với điều kiện địa phương, nhu cầu và khả năng phát triển của từng trẻ; lựa chọn, vận dụng linh hoạt, sáng tạo các phương pháp giáo dục phù hợp với điều kiện của cơ sở giáo dục.
2. Ứng dụng phương thức giáo dục STEM/STEAM: Nghiên cứu, lồng ghép và tổ chức giáo dục STEM/STEAM phù hợp trong các hoạt động hằng ngày của trẻ, tránh tách thành hoạt động riêng biệt, gượng ép; khai thác, sử dụng phù hợp Tài liệu tổ chức các hoạt động giáo dục tích hợp theo hướng tiếp cận STEM cho trẻ mẫu giáo được phê duyệt tại Quyết định số 2860/QĐ-BGDĐT ngày 02/10/2023.
3. Xây dựng môi trường giáo dục: Thiết kế môi trường mở trong và ngoài lớp học; tận dụng nguyên vật liệu thiên nhiên, vật liệu tái chế an toàn, học liệu địa phương để tạo cơ hội cho trẻ chủ động thực hành, trải nghiệm; bố trí các khu vực, góc hoạt động phù hợp tầm vóc của trẻ; ưu tiên sử dụng, trưng bày sản phẩm do trẻ tạo ra, tránh trang trí hình thức, rườm rà.
4. Phát triển thể chất và nâng cao chất lượng công tác nuôi dưỡng: Nghiên cứu giải pháp cải thiện, khai thác hiệu quả khu vực vận động; tăng cường hoạt động ngoài trời, trò chơi vận động phù hợp sức khỏe và lứa tuổi; khai thác trò chơi dân gian, truyền thống địa phương; tiếp tục triển khai, nhân rộng mô hình "Bữa ăn hợp lý, đảm bảo dinh dưỡng kết hợp tăng cường vận động".
5. Chuẩn bị cho trẻ 5 tuổi sẵn sàng vào lớp Một: Tổ chức các giải pháp chuẩn bị toàn diện về thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, tình cảm, kỹ năng xã hội, kỹ năng tự phục vụ và khả năng thích ứng; tăng cường phối hợp giữa giáo dục mầm non và tiểu học, bảo đảm tính liên thông; tuyệt đối không dạy trước chương trình lớp Một, không gây áp lực học tập đối với trẻ.
6. Giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa và kỹ năng sống: Lồng ghép, tích hợp nội dung giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, kỹ năng sống trong chế độ sinh hoạt hằng ngày; thực hiện quy tắc ứng xử của nhà giáo; chuẩn bị các điều kiện để triển khai Tài liệu giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, kỹ năng sống cho trẻ mẫu giáo 5 - 6 tuổi "Ươm mầm nhân cách trẻ thơ thành phố Hoa Phượng Đỏ" khi được Ủy ban nhân dân thành phố phê duyệt.
7. Tổ chức các hoạt động tích hợp để sẵn sàng đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong nhà trường: Sử dụng năng lực đội ngũ, cơ sở vật chất hiện có, tạo môi trường làm quen tiếng Anh, tổ chức các hoạt động tích hợp sáng tạo nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp tiếng Anh cho trẻ...
8. Đẩy mạnh chuyển đổi số, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và tổ chức hoạt động giáo dục: Từng bước chuyển từ quản lý bằng hồ sơ giấy sang quản trị dựa trên dữ liệu, bảo đảm dữ liệu về trẻ em, đội ngũ, dinh dưỡng và phổ cập; ứng dụng công nghệ phù hợp để giảm thủ tục hành chính, nâng cao hiệu quả quản trị và năng lực số của đội ngũ theo Khung năng lực số của Bộ Giáo dục và Đào tạo; chú trọng an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và sử dụng công nghệ có trách nhiệm.
9. Các vấn đề chuyên môn khác: Nội dung do cơ sở giáo dục, cụm chuyên môn đề xuất trên cơ sở nhiệm vụ năm học và những khó khăn, vướng mắc thực tế trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, bảo đảm phù hợp quy định và đặc thù giáo dục mầm non.
II. XÂY DỰNG VÀ TỔ CHỨC CHUYÊN ĐỀ
1. Quy trình xây dựng chuyên đề
Bước 1. Khảo sát thực trạng, xác định vấn đề: Đánh giá, nhận diện những khó khăn, hạn chế hoặc vấn đề cần cải tiến tại nhóm/lớp, cơ sở giáo dục; đối chiếu với nhiệm vụ năm học và các nhóm nội dung tại Mục II để lựa chọn chuyên đề phù hợp.
Bước 2. Thu thập thông tin, số liệu và minh chứng: Quan sát trẻ, rà soát điều kiện về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và các yếu tố liên quan; phân tích nguyên nhân của thực trạng, xác định rõ vấn đề cần giải quyết.
Bước 3. Xác định mục tiêu, giải pháp và xây dựng kế hoạch: Tổ chức sinh hoạt chuyên môn, nghiên cứu tài liệu, đề xuất giải pháp khả thi, phù hợp với đặc điểm phát triển của trẻ và điều kiện thực tế; xác định mục tiêu, kết quả cần đạt, sản phẩm và cách thức đánh giá.
Bước 4. Tổ chức thực hiện, thử nghiệm và điều chỉnh: Vận dụng giải pháp trong hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; theo dõi sự tham gia, tiến bộ của trẻ và các điều kiện thực hiện để kịp thời điều chỉnh nội dung, phương pháp, hình thức tổ chức.
Bước 5. Đánh giá hiệu quả, hoàn thiện và chia sẻ: Tổng hợp kết quả, đối chiếu với thực trạng ban đầu và mục tiêu đề ra; hoàn thiện báo cáo, học liệu, sản phẩm chuyên môn; tổ chức hoạt động minh họa, trao đổi, rút kinh nghiệm và đề xuất phạm vi vận dụng, nhân rộng phù hợp.
2. Cấu trúc báo cáo chuyên đề
Báo cáo chuyên đề cần ngắn gọn, rõ vấn đề, tập trung vào giải pháp và kết quả thực tiễn, hạn chế trình bày lý thuyết chung; có số liệu, minh chứng phù hợp. Cấu trúc cơ bản gồm 05 phần:
Phần 1. Lý do lựa chọn và mục tiêu chuyên đề: Nêu vấn đề thực tiễn, tính cấp thiết, ý nghĩa và mục tiêu cần đạt sau khi triển khai chuyên đề.
Phần 2. Thực trạng: Phân tích thuận lợi, khó khăn; số liệu, minh chứng ban đầu về sự phát triển của trẻ, năng lực đội ngũ hoặc điều kiện cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu có liên quan đến chuyên đề.
Phần 3. Biện pháp, giải pháp thực hiện: Trình bày cụ thể các biện pháp đã lựa chọn, cách thức tổ chức thực hiện, nội dung lồng ghép, phối hợp với cha mẹ trẻ và các điều kiện bảo đảm. Đây là phần trọng tâm của báo cáo.
Phần 4. Kết quả và bài học kinh nghiệm: Đánh giá khách quan những chuyển biến của trẻ, đội ngũ và các đối tượng liên quan; đối chiếu với thực trạng ban đầu, nêu minh chứng, sản phẩm và rút ra bài học kinh nghiệm.
Phần 5. Kiến nghị, đề xuất: Đề xuất những nội dung cần hỗ trợ về chuyên môn, điều kiện thực hiện hoặc giải pháp để tiếp tục vận dụng, hoàn thiện và nhân rộng chuyên đề.
3. Hình thức tổ chức sinh hoạt chuyên đề
- Tăng cường bồi dưỡng chuyên môn thông qua chuyên đề cấp tổ, cấp trường, cụm chuyên môn và cấp thành phố. Mỗi chuyên đề cần có ít nhất 01 hoạt động minh họa phù hợp như hoạt động giáo dục, hoạt động trải nghiệm, giờ ăn, giờ chơi, hoạt động chăm sóc hoặc hình thức phù hợp khác để cán bộ quản lý, giáo viên cùng quan sát, phân tích và rút kinh nghiệm.
- Hoạt động minh họa và thảo luận tập trung vào sự tham gia, nhu cầu, khả năng, tiến bộ của trẻ và hiệu quả của giải pháp; không tổ chức theo hướng trình diễn, không sử dụng dự giờ, hoạt động minh họa để xếp loại giờ dạy hoặc xếp loại giáo viên.
- Phát huy vai trò của cán bộ quản lý, giáo viên cốt cán trong hỗ trợ, tư vấn và định hướng chuyên môn; khuyến khích cơ sở giáo dục, cụm chuyên môn phối hợp liên trường, chia sẻ nguồn lực và sản phẩm chuyên môn.
- Đa dạng hóa hình thức tổ chức trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp; chuẩn bị, chia sẻ, nghiên cứu tài liệu trước khi sinh hoạt; tăng cường khai thác học liệu số, nền tảng số để mở rộng phạm vi chia sẻ, giảm hội họp trực tiếp và tiết kiệm nguồn lực.
4. Đánh giá và vận dụng kết quả chuyên đề
- Việc theo dõi, đánh giá được thực hiện trong quá trình xây dựng, tổ chức và vận dụng chuyên đề; lấy chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, mức độ an toàn, sự tiến bộ của trẻ, năng lực chuyên môn của đội ngũ và hiệu quả cải tiến thực tế làm căn cứ đánh giá.
- Các cơ sở giáo dục thực hiện tự kiểm tra, tự đánh giá thường xuyên, thực chất; sử dụng kết quả đánh giá để điều chỉnh giải pháp, cải tiến chất lượng, nâng cao hiệu quả quản trị và trách nhiệm giải trình của người đứng đầu.
- Sản phẩm chuyên môn sau chuyên đề được rà soát, hoàn thiện, lưu trữ, chia sẻ và tổ chức vận dụng phù hợp; khuyến khích theo dõi hiệu quả sau vận dụng để tiếp tục cập nhật, điều chỉnh và nhân rộng.
IIII. ĐĂNG KÝ, LỰA CHỌN VÀ TỔ CHỨC CHUYÊN ĐỀ CÁC CẤP
1. Chuyên đề cấp tổ, cấp trường
- Các cơ sở giáo dục mầm non căn cứ nhiệm vụ năm học, nhu cầu thực tế và thế mạnh của đơn vị để chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên đề xuất, xây dựng và tổ chức chuyên đề; không quy định cứng số lượng, bảo đảm thiết thực, phù hợp, tránh dàn trải.
- Ưu tiên những vấn đề gắn trực tiếp với hoạt động nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và những khó khăn cần được tháo gỡ trong thực tiễn của nhóm/lớp, nhà trường; kết quả chuyên đề phải được vận dụng, theo dõi và điều chỉnh tại đơn vị.
2. Chuyên đề cấp cụm
- Mỗi cụm chuyên môn tổ chức ít nhất 01 chuyên đề trong năm học; ưu tiên nội dung có tính phổ biến, cần thống nhất cách thực hiện hoặc có khả năng hỗ trợ chuyên môn cho nhiều cơ sở giáo dục trong cụm.
- Cụm chuyên môn chủ động lựa chọn đơn vị chủ trì, phối hợp chuẩn bị nội dung, hoạt động minh họa và sản phẩm chuyên môn; tổ chức trao đổi, chia sẻ và theo dõi việc vận dụng kết quả chuyên đề trong các cơ sở giáo dục thuộc cụm.
3. Chuyên đề cấp thành phố
- Dự kiến tổ chức từ 07 đến 09 chuyên đề trong năm học 2026 - 2027 trên cơ sở nhu cầu thực tiễn, nội dung đăng ký và kết quả rà soát, lựa chọn của Sở Giáo dục và Đào tạo. Mỗi chuyên đề cấp thành phố tối đa 02 đơn vị cùng tham gia phối hợp tổ chức.
- Chuyên đề cấp thành phố tập trung vào những vấn đề mới, khó, có tính cấp thiết, có khả năng áp dụng rộng, tạo chuyển biến thực chất trong công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ và phát triển năng lực chuyên môn của đội ngũ.
- Trước thời gian tổ chức chuyên đề cấp thành phố 30 ngày, đơn vị chủ trì chuyên đề thực hiện hoàn thiện kế hoạch tổ chức, báo cáo lý thuyết chuyên đề về Phòng GDMN&GDTH để thống nhất nội dung và cách thức tổ chức phù hợp, hiệu quả.
4. Đăng ký chuyên đề
- Mỗi cụm chuyên môn đăng ký tối đa 02 chuyên đề/năm học.
- Việc đăng ký chuyên đề cấp thành phố, cấp cụm được thực hiện trực tuyến tại đường dẫn: https://bom.so/w59veT hoàn thành trước ngày 20/9/2026. Không thực hiện đăng ký chuyên đề cấp tổ, cấp trường vào đường dẫn này.
5. Tiêu chí lựa chọn chuyên đề cấp thành phố
a) Tính cấp thiết: Xuất phát từ nhiệm vụ năm học và vấn đề thực tiễn của giáo dục mầm non; ưu tiên nội dung mới, khó, còn vướng mắc hoặc có ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và sự phát triển của trẻ.
b) Tính phù hợp và chính xác về chuyên môn: Phù hợp Chương trình giáo dục mầm non, quy định và hướng dẫn hiện hành; bám sát quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, đặc điểm phát triển của trẻ; bảo đảm an toàn, không tạo áp lực và không chạy theo hình thức.
c) Tính mới: Có nội dung, cách tiếp cận, phương pháp, công cụ hoặc giải pháp được cập nhật, cải tiến; góp phần giải quyết vấn đề chưa được xử lý hiệu quả hoặc đáp ứng yêu cầu mới trong quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ.
d) Tính thực tiễn và khả thi: Có thể triển khai trong điều kiện thực tế về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu, thời gian và kinh phí; phương án tổ chức và định hướng triển khai dự kiến rõ ràng, khả thi và có khả năng điều chỉnh theo điều kiện của các loại hình cơ sở giáo dục.
đ) Tính hiệu quả: Mục tiêu, kết quả cần đạt và cách thức đánh giá được xác định rõ; có khả năng tạo chuyển biến đối với sự phát triển của trẻ, năng lực chuyên môn của đội ngũ, chất lượng quản trị hoặc hiệu quả phối hợp với cha mẹ trẻ.
e) Khả năng áp dụng và lan tỏa: Có thể vận dụng tại nhiều cơ sở giáo dục, nhiều nhóm/lớp hoặc địa bàn; có khả năng chia sẻ, nhân rộng, đồng thời cho phép điều chỉnh linh hoạt theo điều kiện thực tế.
g) Dự kiến sản phẩm chuyên môn: Xác định sản phẩm dự kiến có thể sử dụng, chia sẻ và tiếp tục hoàn thiện như kế hoạch giáo dục, học liệu, học liệu số, video hoạt động, bộ công cụ quan sát - đánh giá, hướng dẫn tổ chức hoạt động, quy trình chuyên môn hoặc sản phẩm phù hợp khác; ưu tiên sản phẩm có thể lưu trữ, khai thác trên môi trường số và dùng chung.
6. Quy trình lựa chọn và tổ chức chuyên đề cấp thành phố
Đối với chuyên đề cấp cụm, cụm chuyên môn chủ động lựa chọn, phân công và tổ chức theo kế hoạch của cụm. Đối với chuyên đề cấp thành phố, thực hiện theo quy trình sau:
Bước 1. Các cụm chuyên môn khảo sát nhu cầu, lựa chọn và hoàn thiện đề xuất chuyên đề theo nội dung, tiêu chí tại Kế hoạch này.
Bước 2. Các cụm chuyên môn gửi danh sách đăng ký và nội dung đề xuất về Sở Giáo dục và Đào tạo (đ/c Trần Bích Ngọc, Chuyên viên phòng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học).
Bước 3. Phòng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học tổng hợp, rà soát theo tiêu chí; trao đổi, yêu cầu đơn vị hoàn thiện đề xuất khi cần thiết và tham mưu lựa chọn chuyên đề.
Bước 4. Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo phê duyệt, ban hành danh mục chuyên đề chuyên môn cấp thành phố năm học 2026 - 2027 và phân công đơn vị chủ trì, phối hợp.
Bước 5. Đơn vị được phân công chủ trì xây dựng kế hoạch chi tiết, chuẩn bị nội dung, học liệu, sản phẩm và các điều kiện tổ chức chuyên đề.
Bước 6. Tổ chức chuyên đề; trao đổi, thảo luận, điều chỉnh và thống nhất giải pháp phù hợp để vận dụng trong thực tiễn.
Bước 7. Chia sẻ sản phẩm chuyên môn; tổ chức vận dụng, theo dõi hiệu quả và tiếp tục hoàn thiện, nhân rộng tại các cơ sở giáo dục.
IV. KINH PHÍ
Kinh phí tổ chức các hoạt động chuyên đề được thực hiện theo quy định hiện hành và trong phạm vi dự toán ngân sách được giao; ưu tiên sử dụng cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và nền tảng số hiện có, bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, không làm phát sinh các khoản chi không cần thiết đối với cơ sở giáo dục, giáo viên, trẻ em và cha mẹ trẻ.
V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN
1. Các cơ sở giáo dục mầm non, cụm chuyên môn hoàn thành đăng ký chuyên đề cấp thành phố, cấp cụm tại đường dẫn quy định tại khoản 4 Mục IV của Kế hoạch này; bảo đảm đầy đủ nội dung theo biểu đăng ký trước ngày 20/9/2026.
2. Phòng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học tổng hợp, rà soát, tham mưu Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo lựa chọn, phê duyệt danh mục chuyên đề cấp thành phố trong tháng 9/2026.
3. Các cơ sở giáo dục mầm non, cụm chuyên môn tổ chức chuyên đề theo kế hoạch của đơn vị, cụm; Sở Giáo dục và Đào tạo tổ chức các chuyên đề cấp thành phố theo danh mục được phê duyệt, phù hợp nhiệm vụ trọng tâm và tình hình thực tiễn trong năm học 2026 - 2027.
Thời gian, địa điểm và thành phần tham dự từng chuyên đề cấp thành phố được thông báo cụ thể bằng văn bản.
4. Đánh giá hiệu quả tổ chức và vận dụng chuyên đề; rà soát, lựa chọn các giải pháp, sản phẩm chuyên môn có giá trị thực tiễn để tiếp tục chia sẻ, cập nhật, hoàn thiện và nhân rộng vào cuối năm học. Kết quả thực hiện được tổng hợp trong báo cáo sơ kết, tổng kết nhiệm vụ năm học theo quy định.
VI. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học
- Tham mưu Lãnh đạo Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo, hướng dẫn, điều phối hoạt động chuyên đề chuyên môn đối với giáo dục mầm non; tổng hợp đăng ký, rà soát, tham mưu lựa chọn, phê duyệt chuyên đề cấp thành phố và hướng dẫn đơn vị chủ trì tổ chức thực hiện.
- Theo dõi, hỗ trợ, kiểm tra, đánh giá hiệu quả tổ chức và vận dụng chuyên đề; lựa chọn, chia sẻ, nhân rộng các mô hình, giải pháp, sản phẩm chuyên môn có chất lượng.
- Tổng hợp kết quả thực hiện chuyên đề, lồng ghép trong báo cáo sơ kết, tổng kết nhiệm vụ năm học gửi Bộ Giáo dục và Đào tạo, Ủy ban nhân dân thành phố theo quy định.
2. Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Phối hợp chỉ đạo, tạo điều kiện để các cơ sở giáo dục mầm non trên địa bàn xây dựng, tổ chức và tham gia chuyên đề cấp trường, cấp cụm, cấp thành phố theo Kế hoạch.
- Chỉ đạo Phòng Văn hóa - Xã hội phối hợp với các cơ sở giáo dục trong tổ chức sinh hoạt chuyên môn, kết nối theo cụm, bảo đảm các điều kiện thực hiện và kịp thời tháo gỡ khó khăn thuộc phạm vi quản lý.
3. Các cụm chuyên môn giáo dục mầm non
- Căn cứ nhu cầu thực tế và nhiệm vụ năm học để lựa chọn nội dung, xây dựng kế hoạch tổ chức chuyên đề của cụm; phân công đơn vị chủ trì, phối hợp, chuẩn bị nội dung và điều kiện tổ chức.
- Tổ chức chuyên đề thiết thực, hiệu quả; quản lý, cập nhật và chia sẻ sản phẩm chuyên môn; theo dõi việc vận dụng kết quả chuyên đề tại các cơ sở giáo dục trong cụm.
- Khảo sát nhu cầu, lựa chọn, đăng ký chuyên đề cấp thành phố; phối hợp thực hiện khi được Sở Giáo dục và Đào tạo phân công.
4. Các cơ sở giáo dục mầm non
- Xây dựng kế hoạch chuyên đề của nhà trường ngay từ đầu năm học; chỉ đạo tổ chuyên môn, giáo viên đề xuất, lựa chọn nội dung gắn với nhiệm vụ trực tiếp của đội ngũ và nhu cầu phát triển của trẻ.
- Bảo đảm các điều kiện cần thiết về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu; cử cán bộ quản lý, giáo viên tham gia đúng thành phần và chuẩn bị nội dung theo yêu cầu của chuyên đề.
- Tổ chức vận dụng kết quả chuyên đề vào thực tiễn nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; thực hiện tự kiểm tra, tự đánh giá, rút kinh nghiệm; chia sẻ học liệu, kinh nghiệm và sản phẩm chuyên môn theo quy định.
- Thực hiện báo cáo tiến độ, kết quả tổ chức và vận dụng chuyên đề về Sở Giáo dục và Đào tạo khi được yêu cầu và theo chế độ báo cáo năm học.
5. Cán bộ quản lý, giáo viên
Chủ động nghiên cứu, tham gia trao đổi, chia sẻ kinh nghiệm; tích cực vận dụng kết quả sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề vào công tác quản lý, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ; theo dõi, phản hồi kết quả thực hiện để tiếp tục điều chỉnh, hoàn thiện và nâng cao hiệu quả.