Sở Giáo dục và Đào tạo Hải Phòng hướng dẫn các trường THCS, THPT, Phổ thông có nhiều cấp học, Trung tâm GDNN-GDTX và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục) triển khai thực hiện nội dung cụ thể như sau:
I. MỤC TIÊU VÀ CHỈ TIÊU ĐẾN NĂM 2030
1. Mục tiêu chung
Nâng cao tình trạng sức khỏe sinh sản và sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên thông qua việc mở rộng tiếp cận giáo dục, tư vấn thân thiện, chất lượng tại các cơ sở giáo dục; trang bị kiến thức, kỹ năng giúp học sinh, sinh viên có nhận thức phù hợp với lứa tuổi về sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục vị thành niên, thanh niên, từ đó thay đổi hành vi, biết cách phòng ngừa các nguy cơ rủi ro, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực phục vụ phát triển kinh tế - xã hội của thành phố.
2. Mục tiêu cụ thể và chỉ tiêu đến năm 2030
- 100% trường THCS, THPT và cơ sở giáo dục nghề nghiệp thuộc phạm vi quản lý của thành phố triển khai nội dung giáo dục giới tính, sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục trong chương trình chính khóa hoặc hoạt động ngoại khóa theo hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; các Trung tâm GDNN-GDTX triển khai nội dung phù hợp với chức năng, nhiệm vụ và đối tượng người học.
- Phấn đấu đạt ít nhất 90% trường THCS, THPT triển khai và duy trì góc truyền thông hoặc góc tư vấn về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên theo tiêu chí chuyên môn được hướng dẫn.
- Tăng cường trang bị cho học sinh, sinh viên các kỹ năng sống cốt lõi (kỹ năng ra quyết định, kỹ năng từ chối, kỹ năng thương thuyết) để chủ động phòng tránh mang thai ngoài ý muốn, phòng ngừa nhiễm khuẩn đường sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục, bạo lực học đường và xâm hại tình dục.
II. CÁC NHIỆM VỤ VÀ GIẢI PHÁP TRỌNG TÂM
1. Đẩy mạnh công tác truyền thông, giáo dục thay đổi hành vi
- Các cơ sở giáo dục đẩy mạnh công tác quán triệt, tuyên truyền để cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên, cha mẹ học sinh/sinh viên và học sinh/sinh viên xác định rõ tầm quan trọng của công tác giáo dục giới tính toàn diện nói chung, công tác chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên nói riêng là một trong những nội dung thiết yếu nhằm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe học đường, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực.
- Đưa các nội dung về giới tính nói chung, giáo dục sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vào chương trình giảng dạy chính khóa hoặc các hoạt động ngoại khóa một cách khoa học, phù hợp với lứa tuổi và cấp học.
- Tăng cường tổ chức các buổi tọa đàm, sinh hoạt câu lạc bộ, hoạt động tập thể, mô hình giáo dục đồng đẳng để cung cấp kiến thức về tình dục an toàn, phòng tránh mang thai ngoài ý muốn và phòng ngừa nhiễm khuẩn đường sinh sản, các bệnh lây truyền qua đường tình dục. Trong đó, các cơ sở giáo dục chủ động phối hợp chặt chẽ với các đơn vị có chức năng, chuyên môn (y tế, dân số, các tổ chức có thẩm quyền) để tổ chức các hoạt động tuyên truyền chuyên đề, cung cấp kiến thức chính thống, chuẩn xác về sức khỏe tình dục và các biện pháp can thiệp dự phòng hiệu quả cho học sinh, sinh viên.
- Bảo đảm nguyên tắc bảo vệ bí mật đời tư, an toàn thông tin cá nhân cho học sinh, sinh viên khi tham gia tư vấn trực tiếp hoặc qua các kênh trực tuyến.
2. Xây dựng và duy trì mô hình tư vấn, hỗ trợ học đường
- Tiếp tục duy trì hoạt động của Tổ/bộ phận Tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học, Tổ/bộ phận thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học theo hướng dẫn tại Thông tư số 18/2025/TT-BGDĐT ngày 15/9/2025 của Bộ Giáo dục và Đào tạo dẫn về công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học.
- Giáo viên chủ nhiệm lớp phối hợp với thành viên Tổ/bộ phận Tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học, Tổ/bộ phận thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học để thường xuyên nắm bắt diễn biến tâm sinh lý của học sinh/sinh viên, từ đó có sự hỗ trợ kịp thời.
- Xây dựng không gian góc truyền thông, tư vấn thân thiện tại mỗi cơ sở giáo dục; đảm bảo sự riêng tư, kín đáo, tạo tâm lý thoải mái để học sinh/sinh viên yên tâm chia sẻ.
- Triển khai các giải pháp hỗ trợ kịp thời cho học sinh/sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, học sinh khuyết tật hoặc có biến động tâm sinh lý, nhằm phòng ngừa sớm các nguy cơ bạo lực học đường và xâm hại tình dục.
3. Tăng cường phối hợp liên ngành, phát huy vai trò gia đình và kết nối y tế
- Duy trì chặt chẽ mối quan hệ phối hợp giữa Nhà trường - Gia đình - Xã hội, chủ động tham mưu với cấp uỷ, chính quyền địa phương chỉ đạo các cơ quan chuyên môn, tổ chức chính trị - xã hội của địa phương phối hợp cơ sở giáo dục tổ chức toạ đàm, truyền thông hoặc các hoạt động về giáo dục giới tính, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục vị thành niên, thanh niên.
- Phát huy vai trò của gia đình trong giáo dục, hướng dẫn và hỗ trợ vị thành niên, thanh niên chủ động chăm sóc sức khoẻ, tiếp cận thông tin chính xác và sử dụng dịch vụ y tế phù hợp. Thường xuyên trao đổi thông tin với phụ huynh học sinh để kịp thời nắm bắt diễn biến tâm sinh lý của học sinh/sinh viên.
- Phối hợp chặt chẽ với trạm y tế và các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh trên địa bàn trong truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe; xây dựng cơ chế kết nối, chuyển gửi phù hợp để hỗ trợ học sinh/sinh viên tiếp cận cơ sở y tế khi có nhu cầu hoặc khi phát hiện vấn đề vượt quá khả năng hỗ trợ của cơ sở giáo dục; bảo đảm nguyên tắc riêng tư, bảo mật thông tin theo quy định.
- Chủ động phối hợp với lực lượng công an và các ban, ngành đoàn thể địa phương triển khai biện pháp bảo đảm an toàn cho học sinh/sinh viên, đặc biệt là kỹ năng ứng phó, tự bảo vệ trên không gian mạng phòng tránh bị xâm hại.
4. Nâng cao năng lực đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên y tế trường học
- Cử cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên y tế/người phụ trách công tác y tế trường học tham gia các lớp tập huấn, bồi dưỡng chuyên môn do ngành Y tế và ngành Giáo dục tổ chức để cập nhật kiến thức về chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên.
- Khuyến khích người làm công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học tại đơn vị chủ động tự bồi dưỡng nhằm nâng cao kỹ năng giao tiếp thân thiện, kỹ năng sàng lọc và phát hiện sớm các dấu hiệu bất thường về tâm lý, sức khỏe để hỗ trợ học sinh/sinh viên đúng hướng.
- Phối hợp với ngành Y tế tổ chức các hoạt động truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe cho học sinh, sinh viên; kịp thời kết nối, chuyển gửi đến cơ sở y tế phù hợp khi cần thiết.
III. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Các phòng chuyên môn thuộc Sở
- Chỉ đạo, đôn đốc các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi được phân công phụ trách (theo cấp học) thực hiện tốt nội dung phù hợp lứa tuổi về giáo dục giới tính, chăm sóc sức khoẻ sinh sản, sức khoẻ tình dục vị thành niên, thanh niên.
- Hướng dẫn, tháo gỡ khó khăn (nếu có) cho các đơn vị trong quá trình tổ chức thực hiện.
2. Các trường THCS, THPT, Trung tâm GDNN-GDTX và các cơ sở giáo dục nghề nghiệp
- Căn cứ hướng dẫn này, xây dựng kế hoạch triển khai cụ thể hằng năm hoặc lồng ghép nhiệm vụ trong kế hoạch giáo dục nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế của đơn vị.
- Đẩy mạnh hoạt động của Tổ/bộ phận Tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học, Tổ/bộ phận thực hiện công tác tư vấn học đường và công tác xã hội trong trường học. Tăng cường các hoạt động truyền thông, tư vấn chăm sóc sức khỏe cho học sinh, sinh viên; xây dựng, duy trì góc truyền thông hoặc góc tư vấn phù hợp; thiết lập cơ chế phối hợp, kết nối và chuyển gửi với cơ sở y tế khi cần thiết.
- Phối hợp với cơ sở y tế trên địa bàn tổ chức truyền thông, tư vấn, khám sức khỏe và các hoạt động hỗ trợ phù hợp với lứa tuổi; bảo đảm sự riêng tư, bảo mật thông tin của người học theo quy định.
- Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ, đột xuất kết quả triển khai theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền. Các cơ sở giáo dục trực thuộc Sở báo cáo Sở Giáo dục và Đào tạo; các cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý của địa phương thực hiện báo cáo theo phân cấp và cung cấp số liệu phục vụ tổng hợp khi được yêu cầu.
3. Đề nghị Uỷ ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
- Phối hợp với Sở Giáo dục và Đào tạo chỉ đạo cơ sở giáo dục thuộc phạm vi quản lý triển khai nội dung giáo dục giới tính, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục phù hợp lứa tuổi; chỉ đạo Trạm Y tế và các cơ quan, đơn vị liên quan phối hợp với cơ sở giáo dục tổ chức truyền thông, tư vấn, hỗ trợ và kết nối học sinh với cơ sở y tế khi cần thiết.
- Chỉ đạo các cơ quan chức năng, các tổ chức chính trị - xã hội của địa phương phối hợp với cơ sở giáo dục trong công tác giáo dục, chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên; kiểm tra, đôn đốc việc thực hiện và tổng hợp kết quả theo quy định, góp phần nâng cao chất lượng dân số và nguồn nhân lực của địa phương.
4. Kinh phí thực hiện
Kinh phí thực hiện được bố trí từ nguồn ngân sách nhà nước theo phân cấp, nguồn kinh phí lồng ghép trong các chương trình, nhiệm vụ có liên quan và các nguồn hợp pháp khác theo quy định; việc quản lý, sử dụng kinh phí bảo đảm tiết kiệm, hiệu quả, đúng quy định hiện hành.
Trên đây là hướng dẫn thực hiện Kế hoạch số 366/KH-UBND ngày 02 tháng 9 năm 2026 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng về việc triển khai Đề án “Chăm sóc sức khỏe sinh sản, sức khỏe tình dục vị thành niên, thanh niên giai đoạn 2026 - 2030” trên địa bàn thành phố. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và Thủ trưởng các cơ sở giáo dục nghiên cứu, thực hiện nghiêm túc, đạt hiệu quả. Trong quá trình triển khai, nếu có khó khăn, vướng mắc, đề nghị phản ánh về Sở Giáo dục và Đào tạo (qua Phòng GDMN&GDTH) để tổng hợp, phối hợp với các phòng chuyên môn và cơ quan liên quan hướng dẫn, giải quyết./.