1. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo, tổ chức triển khai
1.1. Việc ban hành văn bản lãnh đạo, chỉ đạo, kế hoạch, hướng dẫn:
- Sở Giáo dục và Đào tạo đã quán triệt, triển khai thực hiện Nghị quyết số 57-NQ/TW ngày 22/12/2024 của Bộ Chính trị và các quy định pháp luật liên quan về chuyển đổi số, cải cách TTHC, cung cấp dịch vụ công; cụ thể hóa bằng các văn bản: Kế hoạch số 5103/KH-SGDĐT ngày 31/7/2025 về thực hiện cải cách hành chính nhà nước 6 tháng cuối năm 2025 của Sở Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 2381/KH-SGDĐT ngày 23/4/2026 về Cải cách hành chính nhà nước trọng tâm giai đoạn 2026 - 2030 của Sở Giáo dục và Đào tạo; Kế hoạch số 118/KH-SGDĐT ngày 09/01/2026 về Thực hiện cải cách hành chính nhà nước năm 2026 của Sở Giáo dục và Đào tạo.
- Sở đã tham mưu ban hành 12 quyết định công bố danh mục TTHC, văn bản rà soát, triển khai ban hành công bố 01 quyết định ban hành quy trình nội bộ; ban hành 18 văn bản công khai thủ tục hành chính, quy trình nội bộ, quy trình điện tử thuộc thẩm quyền Sở sau khi thành phố triển khai mô hình chính quyền 02 cấp và sắp xếp đơn vị hành chính.
- Phối hợp với Sở Khoa học và Công nghệ thực hiện chuẩn hóa dữ liệu TTHC ngành Giáo dục và Đào tạo.
1.2. Công tác tuyên truyền, tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số:
- Hình thức tuyên truyền, phổ biến: Đăng tải video hướng dẫn thao tác nộp hồ sơ dịch vụ công trên Cổng thông tin điện tử của Sở, hệ thống VioEdu/Phần mềm quản lý nhà trường; phát sổ tay điện tử hướng dẫn đăng ký tuyển sinh qua VNeID gửi đến 100% cơ sở giáo dục để chuyển đến phụ huynh, học sinh; tổ chức các hội nghị tập trung, trực tuyến hướng dẫn, kết hợp, đồng thời kết hợp các hình thức khác phù hợp thực tiễn.
- Tổ chức tập huấn, bồi dưỡng kỹ năng số cho cán bộ, công chức, viên chức: Sở tổ chức 12 lớp tập huấn cho 100% (trên 800 lượt) cán bộ, công chức, viên chức làm công tác chuyên môn về giáo dục, đào tạo tại cấp xã, ban giám hiệu và cán bộ có liên quan thuộc các trường THPT, GDNN-GDTX về quy trình xử lý hồ sơ trực tuyến, ký số hồ sơ điện tử và khai thác dữ liệu điện tử, kỹ năng số và các kiến thức, nghiệp vụ có liên quan.
1.3. Phân công triển khai và cơ chế phối hợp:
- Phân công Văn phòng Sở là đầu mối chủ trì; đôn đốc, giám sát tiến độ; hỗ trợ kỹ thuật vận hành. Phối hợp các đơn vị có liên quan thuộc các sở, ban, ngành, Trung tâm Phục vụ hành chính công, UBND cấp xã, bộ phận một cửa các cấp để triển khai công tác chuyển đổi số, ứng dụng khoa học, công nghệ trong giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công thuộc phạm vi Sở quản lý.
- Tăng cường phối hợp liên thông, kiểm tra, đôn đốc thực hiện. Đảm bảo rút ngắn thời gian phối hợp liên thông giữa Sở Giáo dục và Đào tạo với Bộ phận Một cửa các cấp và Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố và cấp xã; thực hiện rà soát, kiểm tra, đánh giá theo các chỉ tiêu giải quyết TTHC thuộc phạm vi của Ngành vào tiêu chí đánh giá, thi đua khen thưởng hàng năm của các đơn vị tổ chức thực hiện.
2. Các điều kiện bảo đảm
- Hạ tầng kỹ thuật: 100% cơ sở giáo dục trên địa bàn được kết nối đường truyền cáp quang dung lượng cao; trang bị máy quét (scanner), chữ ký số chuyên dùng cho cán bộ lãnh đạo, quản lý thuộc diện được trang bị và 100% cán bộ tiếp nhận và trả kết quả giải quyết TTHC. Cán bộ, công chức, viên chức thường xuyên được tập huấn, cập nhật và nâng cao kỹ năng số, sử dụng trí tuệ nhân tạo (AI) trong giải quyết công việc.
- Hệ thống thông tin và CSDL của ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố đã kết nối, liên thông hoàn toàn với CSDL Quốc gia về Giáo dục (Bộ Giáo dục và Đào tạo) và CSDL Quốc gia về Dân cư (VNeID) phục vụ giải quyết TTHC có liên quan đến lĩnh vực quản lý của Ngành. Hồ sơ công việc sau khi giải quyết được thiết lập, lưu trữ trên hệ thống phần mềm văn phòng điện tử của thành phố (HPnet).
- Quán triệt và chỉ đạo thực hiện việc đảm bảo an toàn, an ninh thông tin trên môi trường số, 100% phần mềm và CSDL ngành Giáo dục và Đào tạo thành phố tuân thủ quy chuẩn an toàn thông tin cấp độ 3, thực hiện sao lưu dữ liệu định kỳ, không để xảy ra sự cố mất an toàn dữ liệu học sinh, giáo viên; trong kỳ báo cáo không có vi phạm liên quan đến bảo đảm an toàn, an ninh thông tin của Ngành.
3. Kết quả giải quyết TTHC, cung cấp dịch vụ công
3.1. Tổ chức, vận hành
- Bố trí công chức chuyên trách làm việc tại Trung tâm Phục vụ hành chính công thành phố (02 công chức); 100% quy trình TTHC được thiết lập dạng sơ đồ luồng điện tử trên Hệ thống thông tin giải quyết TTHC thành phố, bảo đảm đồng bộ quy trình nghiệp vụ và quy trình điện tử.
- Sở thường xuyên quán triệt, chỉ đạo thực hiện đơn giản hóa TTHC, yêu cầu bãi bỏ hoàn toàn việc yêu cầu nộp Sổ hộ khẩu, Giấy xác nhận thông tin cư trú giấy trong các thủ tục tuyển sinh, chuyển trường nhờ việc tích hợp dữ liệu dân cư VNeID.
- Quán triệt việc tái sử dụng dữ liệu, tăng cường sử dụng dữ liệu Học bạ số, Kết quả tốt nghiệp đã số hóa để giải quyết thủ tục "Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ", giúp công dân không phải nộp bản phô tô công chứng.
- Kết quả cắt giảm TTHC và tiết kiệm thời gian giải quyết TTHC thực tế: Một số thủ tục sau khi rà soát đã rút ngắn thời gian giải quyết trung bình trên 50% so với quy định khung của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3.2. Kết quả giải quyết (chi tiết theo Phụ lục 1 kèm theo):
- Tổng số hồ sơ tiếp nhận: 5397 hồ sơ. Trong đó:
+ Số hồ sơ trực tuyến: 5189 hồ sơ (Đạt tỷ lệ 96,1%).
+ Số hồ sơ trực tiếp/qua bưu chính: 208 hồ sơ (3,9%).
- Kết quả xử lý:
+ Đã giải quyết: 5367 hồ sơ (Trong đó: Trước hạn: 98,7%; Đúng hạn: 1,1%; Quá hạn: 0,2%). Số hồ sơ giải quyết quá hạn (khoảng 0,2%) chủ yếu do nguyên nhân khách quan như mất điện, gián đoạn đường truyền hoặc phần mềm gặp sự cố kỹ thuật.
+ Đang giải quyết: 30 hồ sơ (Tại thời điểm: 01/7/2026; giải quyết trong thời hạn quy định).
- Tỷ lệ số hóa: 100% hồ sơ tiếp nhận được số hóa đầu vào; 100% kết quả giải quyết TTHC được phát hành bản điện tử có chữ ký số và lưu vào Kho dữ liệu điện tử của tổ chức, công dân.
3.3. Kết quả theo nhóm đối tượng và lĩnh vực (chi tiết theo Phụ lục 2, 3 kèm theo)
- Nhóm thủ tục Cấp bản sao văn bằng, chứng chỉ: Tiếp nhận và xử lý 4308 hồ sơ trực tuyến 100%; trả kết quả bản điện tử qua kho dữ liệu VNeID/Email và bản giấy qua Bưu điện theo yêu cầu.
- Nhóm thủ tục Chuyển trường, tiếp nhận học sinh: Tiếp nhận 566 hồ sơ; thực hiện liên thông quy trình điện tử giữa nhà trường - Sở GD&ĐT - Trường tiếp nhận, loại bỏ hoàn toàn việc học sinh phải rút học bạ giấy đi nộp trực tiếp.
- Nhóm thủ tục Thành lập, cấp phép hoạt động các cơ sở giáo dục/trung tâm: 100% doanh nghiệp, tổ chức nộp hồ sơ, đăng ký thẩm định qua mạng, giảm thời gian đi lại cho nhà đầu tư giáo dục.
4. Nguồn nhân lực:
- Nhân lực: Sở bố trí 02 công chức chuyên trách tại Bộ phận Một cửa; 100% công chức xử lý chuyên môn có trình độ đại học trở lên, thành thạo kỹ năng số. Đã tổ chức rà soát, phân công nhiệm vụ rõ ràng, không để xảy ra chồng chéo hay thiếu hụt cán bộ sau khi tinh gọn bộ máy.
- Nguồn lực tài chính: Kinh phí thực hiện chuyển đổi số được UBND thành phố bố trí trong dự toán ngân sách hàng năm của Sở và nguồn kinh phí Đề án 06, đảm bảo đáp ứng tốt các hoạt động thuê dịch vụ CNTT, nâng cấp phần mềm chuyên ngành và bồi dưỡng nhân lực.
5. Chất lượng phục vụ và xử lý phản ánh, kiến nghị, khiếu nại, tố cáo
- Đánh giá mức độ hài lòng: Qua hệ thống đánh giá tự động tại Cổng Dịch vụ công thành phố và mã QR-Code, tỷ lệ người dân, tổ chức đánh giá "Rất hài lòng" và "Hài lòng" đối với dịch vụ công của Sở Giáo dục và Đào tạo đạt trên 95%.
- Hỗ trợ nhóm yếu thế & khu vực đặc thù:
Chỉ đạo các trường học thành lập các "Tổ hỗ trợ công nghệ số" hỗ trợ học sinh thuộc hộ nghèo, học sinh vùng đặc khu Cát Hải, Bạch Long Vĩ, học sinh khuyết tật làm thủ tục đăng ký thi, tuyển sinh trực tuyến.
Duy trì đường dây nóng và trang thông tin, mạng xã hội của Sở để tiếp nhận, giải đáp thắc mắc 24/7.
- Xử lý phản ánh, kiến nghị: Trong kỳ báo cáo, Sở tiếp nhận 89 phản ánh, kiến nghị (chủ yếu thắc mắc về quy trình đăng ký tuyển sinh đầu cấp trực tuyến). 100% phản ánh đã được xử lý, trả lời đúng hạn, không có đơn thư khiếu nại, tố cáo liên quan đến giải quyết TTHC.
- Mô hình hay, sáng kiến hiệu quả: Trong kỳ, Sở có sáng kiến, giải pháp mô hình tổ kiểm soát TTHC là mô hình hay, hiệu quả trong triển khai chuyển đổi số, giải quyết TTHC; có hiệu quả thực tiễn, khả năng nhân rộng để áp dụng chung trong toàn ngành.