Theo đó, thực hiện chỉ đạo của Bộ Giáo dục và Đào tạo tại Công văn số 5747/BGDĐT-GDNNGDTX ngày 25/8/2026 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027 đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục thường xuyên; Sở Giáo dục và Đào tạo ban hành Kế hoạch triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2026-2027 đối với giáo dục nghề nghiệp (GDNN) và giáo dục thường xuyên (GDTX) trên địa bàn thành phố Hải Phòng, như sau:
I. NHIỆM VỤ
1. Nhiệm vụ trọng tâm
- Tiếp tục tổ chức quán triệt, triển khai thực hiện nghiêm túc, đồng bộ Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục và Luật Giáo dục nghề nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành, Công văn số 5747/BGDĐT-GDNNGDTX, Nghị quyết số 06-NQ/TU ngày 19/01/2026 của Ban Thường vụ Thành ủy về sửa đổi, bổ sung Nghị quyết số 14-NQ/TU, ngày 13/5/2024 về đổi mới và nâng cao chất lượng GDNN trên địa bàn thành phố Hải Phòng đến năm 2030, tầm nhìn đến năm 2045, Quyết định số 1042/QĐ-UBND ngày 20/3/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố; tổ chức quán triệt, chuẩn bị các điều kiện và triển khai thực hiện Khung cơ cấu hệ thống giáo dục quốc dân, Khung trình độ quốc gia Việt Nam và hướng dẫn của cơ quan có thẩm quyền; cụ thể hóa các chủ trương, chính sách mới thành nhiệm vụ, chỉ tiêu, tiến độ và sản phẩm cụ thể trong kế hoạch năm học 2026-2027.
- Đẩy mạnh công tác truyền thông, tư vấn, hướng nghiệp; chú trọng mô hình trung học nghề, các chương trình về GDTX và các chính sách phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao nhằm tạo sự đồng thuận của xã hội và nâng cao hiệu quả công tác tuyển sinh và đào tạo nghề. Kịp thời phản ánh, kiến nghị cơ quan có thẩm quyền sửa đổi, bổ sung các quy định không còn phù hợp với thực tiễn.
- Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDNN công lập, trung tâm GDTX, trung tâm GDNN, trung tâm GDNN-GDTX, trung tâm học tập cộng đồng phù hợp mô hình chính quyền địa phương hai cấp, quy mô dân số, tình hình phát triển kinh tế - xã hội và nhu cầu nhân lực của từng xã, phường, đặc khu; khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, ngành, nghề đào tạo trùng lặp, quy mô nhỏ, hiệu quả thấp. Bảo đảm đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và nhân sự hỗ trợ giáo dục phù hợp với quy mô, cơ cấu, ngành, nghề đào tạo và yêu cầu thực hiện nhiệm vụ của cơ sở giáo dục, bảo đảm ổn định về vị trí việc làm, chế độ, chính sách đối với nhà giáo và cán bộ quản lý trong quá trình sắp xếp mạng lưới. Sắp xếp hợp lý mạng lưới cơ sở GDNN, GDTX, lớp, phân hiệu, điểm trường/trung tâm phân bố hợp lý, hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, thông suốt, không bị gián đoạn hoạt động giảng dạy và quản lý, thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý cơ sở GDNN, cơ sở GDTX khi sắp xếp tổ chức.
- Quán triệt tinh thần đột phá, ưu tiên chuyển đổi số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo (AI). Ưu tiên nguồn lực triển khai cơ sở dữ liệu về GDNN và GDTX, học bạ số, văn bằng số; bảo đảm hạ tầng công nghệ thông tin, kết nối, liên thông dữ liệu giữa các cơ sở GDNN, cơ sở GDTX với hệ thống chung của ngành; từng bước ứng dụng trí tuệ nhân tạo hỗ trợ dạy học, quản lý, điều hành. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, chuyển đổi số bảo đảm liêm chính học thuật, minh bạch, an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân và quyền sở hữu trí tuệ theo quy định pháp luật và hướng dẫn chuyên ngành có liên quan; thực hiện thống nhất giữa nhiệm vụ chung và các nhiệm vụ cụ thể của GDNN, GDTX, tránh trùng lặp, theo hướng dữ liệu dùng chung, liên thông, giảm báo cáo và giảm thành phần hồ sơ, thủ tục hành chính.
- Đẩy mạnh công tác tuyển sinh, nâng cao chất lượng đào tạo, tập trung phát triển nhân lực cho các ngành STEM, lĩnh vực trọng điểm, mũi nhọn, ngành nghề mới và các lĩnh vực có nhu cầu nhân lực cao; đồng thời chú trọng đào tạo, đào tạo lại tại địa bàn khó khăn, hải đảo, địa phương có dân tộc thiểu số. Khuyến khích các trường trung cấp, cao đẳng căn cứ nhu cầu và tình hình thực tế tại địa phương, chủ động xây dựng chương trình và tổ chức đào tạo chương trình chất lượng cao theo quy định tiêu chí xác định chương trình chất lượng cao trình độ trung cấp, trình độ cao đẳng. Tăng cường công tác hướng nghiệp, phân luồng, đa dạng hóa phương thức tuyển sinh và đào tạo; từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong các cơ sở GDNN, cơ sở GDTX theo lộ trình, phù hợp chuẩn đầu ra của từng ngành, nghề, năng lực đội ngũ và điều kiện bảo đảm chất lượng; không áp dụng đồng loạt khi chưa đủ điều kiện.
- Quan tâm, ưu tiên bố trí nguồn lực để phát triển GDNN, GDTX trong kế hoạch dự toán ngân sách năm 2027 và giai đoạn 2027-2030 của bộ ngành, địa phương, đơn vị.
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát trong lĩnh vực GDNN, GDTX; chú trọng lĩnh vực, ngành nghề y dược, ngoại ngữ, du lịch và nội dung về tuyển sinh, tổ chức đào tạo; in ấn, quản lý, cấp phát và sử dụng văn bằng, chứng chỉ GDNN, GDTX; xử lý nghiêm các hành vi vi phạm theo quy định của pháp luật.
2. Mục tiêu cụ thể
2.1. Lĩnh vực GDNN
a) Hoàn thiện thể chế, sắp xếp mạng lưới và kiện toàn tổ chức, quản trị cơ sở GDNN
(i) Tập trung sắp xếp mạng lưới cơ sở GDNN công lập bám sát lãnh đạo, chỉ đạo thống nhất của Trung ương; tinh gọn đầu mối, giảm trùng lặp chức năng, tạo tiền đề hình thành mô hình trung học nghề gắn với học tập suốt đời và phân luồng sau THCS.
(ii) Rà soát, hoàn thiện điều kiện hoạt động và kiện toàn quản trị cơ sở GDNN theo quy định mới. Cơ sở GDNN rà soát giấy chứng nhận đăng ký, đăng ký bổ sung hoạt động GDNN đã được cấp và hoàn thiện, bổ sung các điều kiện hoạt động GDNN theo quy định mới; sửa đổi, bổ sung hoặc ban hành mới quy chế tổ chức và hoạt động, kiện toàn hội đồng trường và các thiết chế quản trị nhà trường phù hợp với Luật Giáo dục nghề nghiệp năm 2025 và các văn bản quy định chi tiết, hướng dẫn thi hành, không để phát sinh khoảng trống pháp lý, gián đoạn hoạt động đào tạo và ảnh hưởng đến quyền lợi của người học.
(iii) Tham mưu Bộ ngành, cơ quan Trung ương, Ủy ban nhân dân thành phố hoàn thiện cơ chế, chính sách phát triển GDNN. Tập trung triển khai mô hình trung học nghề; phát triển ngành, nghề trọng điểm, công nghệ cao và đào tạo nhân lực kỹ năng cao; hỗ trợ đổi mới chương trình, phát triển đội ngũ, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng và tăng cường đào tạo tại doanh nghiệp; khuyến khích doanh nghiệp tham gia đào tạo, đầu tư cơ sở vật chất, thiết bị, sử dụng và phát triển nhân lực; khuyến khích doanh nghiệp bố trí, sử dụng nguồn lực và kinh phí cho đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng người lao động.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Văn phòng Sở, Phòng Tổ chức - Cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
b) Triển khai mô hình trung học nghề, đẩy mạnh hướng nghiệp, phân luồng và liên thông
(i) Tổ chức triển khai mô hình trung học nghề đối với người học đã hoàn thành chương trình giáo dục THCS; bảo đảm kết hợp kiến thức chương trình trung học phổ thông với kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, tạo điều kiện để người học sớm tham gia thị trường lao động và tạo nền tảng để người học tiếp tục học lên theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(ii) Đẩy mạnh tư vấn hướng nghiệp, phân luồng học sinh sau trung học cơ sở; tăng cường phối hợp giữa cơ sở giáo dục phổ thông, GDNN, GDTX, gia đình và doanh nghiệp; xây dựng các lộ trình học tập linh hoạt, liên thông giữa các trình độ trong GDNN và giữa GDNN và đại học. Việc liên thông lên trình độ đại học thực hiện theo quy định tại Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐTT, quy định tuyển sinh trình độ đại học và quy định của cơ sở giáo dục đại học; bảo đảm người học đáp ứng điều kiện dự tuyển, chuẩn đầu vào và chuẩn đầu ra của chương trình đào tạo.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN, cơ sở GDTX.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Văn phòng Sở, Phòng Tổ chức - Cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính, các trường trung học cơ sở, trung học phổ thông và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Đổi mới công tác tuyển sinh, phát triển chương trình và tổ chức đào tạo
(i) Đẩy mạnh công tác tuyển sinh và tổ chức đào tạo bảo đảm đúng quy định. Cơ sở GDNN xây dựng, công bố công khai kế hoạch, phương thức và chỉ tiêu tuyển sinh năm học 2026-2027 phù hợp với năng lực đào tạo thực tế và phạm vi ngành, nghề, trình độ đã được cấp phép hoạt động; công khai điều kiện bảo đảm chất lượng, học phí, chuẩn đầu ra và kết quả việc làm của người học sau tốt nghiệp trước khi tuyển sinh. Đẩy mạnh đăng ký tuyển sinh trực tuyến; cập nhật, kết nối và chia sẻ dữ liệu tuyển sinh với cơ sở dữ liệu ngành theo chuẩn dữ liệu, hướng dẫn kỹ thuật của Bộ Giáo dục và Đào tạo. Việc sử dụng Hệ thống hỗ trợ tuyển sinh chung thực hiện theo phạm vi, đối tượng và quy định áp dụng đối với từng trình độ; cập nhật đầy đủ, kịp thời dữ liệu cơ sở, tuyển sinh, người dạy, người học và tốt nghiệp vào cơ sở dữ liệu về GDNN. Các cơ sở GDNN thực hiện nghiêm việc tuyển sinh theo năng lực đào tạo, quảng cáo, cung cấp thông tin tuyển sinh theo phạm vi ngành, nghề, trình độ đào tạo được cấp phép.
(ii) Đổi mới chương trình và phương thức tổ chức đào tạo theo hướng mô-đun, tín chỉ, đào tạo theo năng lực thực hiện, tăng thời lượng thực hành, thực tập và đào tạo tại doanh nghiệp; mở rộng đào tạo kép, đào tạo tại nơi làm việc và các hình thức đào tạo linh hoạt. Xây dựng và triển khai cơ chế công nhận, chuyển đổi kết quả học tập; công nhận kỹ năng, kinh nghiệm đã tích lũy của người học, tạo điều kiện rút ngắn thời gian đào tạo, liên thông giữa các chương trình, trình độ. Đào tạo phải gắn với chuẩn đầu ra, yêu cầu kỹ năng nghề, nhu cầu tuyển dụng và sự thay đổi của thị trường lao động; lấy kết quả việc làm, mức độ đáp ứng yêu cầu của doanh nghiệp và sự phát triển năng lực của người học làm căn cứ đánh giá, cải tiến chất lượng đào tạo. Việc công nhận, chuyển đổi kết quả học tập trong phạm vi GDNN thực hiện theo quy định của pháp luật về GDNN; trường hợp sử dụng kết quả học tập để liên thông lên trình độ đại học thực hiện theo Thông tư số 52/2026/TT-BGDĐT và quy định nội bộ của cơ sở giáo dục đại học trên cơ sở chuẩn đầu ra tương đương.
(iii) Phát triển ngành, nghề ưu tiên và đào tạo nhân lực kỹ năng cao. Tập trung đào tạo nhân lực kỹ năng cao thuộc các lĩnh vực STEM, công nghệ số, trí tuệ nhân tạo, bán dẫn, tự động hóa, năng lượng xanh và các ngành, nghề mới, ngành, nghề có nhu cầu nhân lực cao. Nâng cao năng lực đào tạo của các cơ sở GDNN; tăng cường liên kết với doanh nghiệp, cơ sở giáo dục và tổ chức quốc tế trong xây dựng chương trình, đào tạo, nghiên cứu, chuyển giao công nghệ và phát triển nhân lực kỹ năng cao.
(iv) Đẩy mạnh đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng cho người lao động, dự báo nhu cầu đào tạo; phát triển các chương trình đào tạo lại, đào tạo nâng cao kỹ năng theo hướng ngắn hạn, linh hoạt, mô-đun, phù hợp với yêu cầu chuyển đổi số, tự động hóa, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và thay đổi công nghệ. Tăng cường phối hợp giữa cơ sở GDNN và doanh nghiệp trong xác định nhu cầu, xây dựng chương trình, tổ chức đào tạo tại doanh nghiệp; công nhận kết quả học tập, kỹ năng đã tích lũy để rút ngắn thời gian và nâng cao hiệu quả đào tạo.
(v) Từng bước đưa tiếng Anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong cơ sở GDNN theo lộ trình, phù hợp với ngành, nghề đào tạo, chuẩn đầu ra, điều kiện thực tế, năng lực đội ngũ và cơ sở vật chất của cơ sở GDNN.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Văn phòng Sở và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
d) Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn kết với doanh nghiệp và đẩy mạnh hợp tác quốc tế
(i) Nâng cao chất lượng đào tạo, gắn với nhu cầu sử dụng lao động. Thực hiện nghiêm chuẩn đầu ra, bảo đảm người học đạt năng lực nghề nghiệp theo yêu cầu của vị trí việc làm; đổi mới kiểm tra, đánh giá theo năng lực thực hiện. Tăng cường phối hợp với doanh nghiệp trong tổ chức đào tạo, đánh giá và tuyển dụng; theo dõi kết quả việc làm của người học để điều chỉnh chương trình, nội dung và phương thức đào tạo. Thực hiện tự đánh giá, kiểm định và công khai kết quả đánh giá, kiểm định chất lượng; sử dụng kết quả đánh giá chất lượng làm căn cứ cải tiến chương trình, xác định chỉ tiêu tuyển sinh và phân bổ nguồn lực.
(ii) Tăng cường bảo đảm và kiểm định chất lượng GDNN. Cơ sở GDNN xây dựng, vận hành hệ thống bảo đảm chất lượng bên trong; thực hiện tự đánh giá hằng năm và xây dựng lộ trình đáp ứng chuẩn cơ sở GDNN, chuẩn chương trình đào tạo GDNN; chủ động đăng ký kiểm định chất lượng cơ sở GDNN và chương trình đào tạo theo quy định. Thực hiện nghiêm việc công khai kết quả tự đánh giá, kết quả kiểm định, tỷ lệ tốt nghiệp và tỷ lệ người học có việc làm sau tốt nghiệp; sử dụng kết quả bảo đảm chất lượng làm căn cứ xác định chỉ tiêu tuyển sinh, phân bổ nguồn lực và cải tiến chương trình, tổ chức đào tạo.
(iii) Thực hiện chính sách đối với doanh nghiệp và phát triển Quỹ đào tạo nhân lực của doanh nghiệp. Tổ chức triển khai các chính sách của Nhà nước đối với doanh nghiệp tham gia GDNN; hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp tiếp cận các chính sách ưu đãi về thuế, đất đai, tín dụng và các chính sách hỗ trợ khác theo quy định. Khuyến khích doanh nghiệp thành lập, quản lý và sử dụng hiệu quả Quỹ đào tạo nhân lực để đào tạo, đào tạo lại, nâng cao kỹ năng cho người lao động; kịp thời tổng hợp khó khăn, vướng mắc, đề xuất giải pháp và biểu dương, tôn vinh mô hình hay, điển hình, doanh nghiệp thực hiện tốt.
(iv) Đẩy mạnh hợp tác quốc tế trong GDNN. Mở rộng hợp tác với cơ sở đào tạo, tổ chức quốc tế và doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài trong xây dựng chương trình, bồi dưỡng nhà giáo, chuyển giao công nghệ đào tạo, thành lập khoa, đơn vị chuyên môn; thực hiện liên kết đào tạo với nước ngoài đúng quy định của pháp luật, bảo đảm chất lượng và quyền lợi của người học. Chủ động triển khai chính sách thu hút chuyên gia, nhà khoa học là người nước ngoài và người Việt Nam ở nước ngoài tham gia giảng dạy, nghiên cứu tại cơ sở GDNN; nghiên cứu, tiếp thu có chọn lọc kinh nghiệm quốc tế về đào tạo nhân lực có kỹ năng nghề cao phù hợp với điều kiện thành phố Hải Phòng. Hoạt động phối hợp với cơ sở giáo dục đại học trong khuôn khổ hợp tác quốc tế được thực hiện trên cơ sở chức năng, thẩm quyền, điều kiện bảo đảm chất lượng của mỗi bên và thỏa thuận hợp tác; không làm phát sinh hoạt động đào tạo, liên kết đào tạo hoặc cấp văn bằng, chứng chỉ ngoài phạm vi được pháp luật cho phép.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN.
* Đơn vị phối hợp: Văn phòng Sở, các cơ sở giáo dục đại học và các cơ quan, đơn vị có liên quan.
đ) Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý và bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo
(i) Phát triển đội ngũ nhà giáo, cán bộ quản lý. Rà soát, xây dựng kế hoạch phát triển đội ngũ đáp ứng quy mô, ngành, nghề và yêu cầu đổi mới đào tạo; chú trọng bồi dưỡng năng lực thực hành, công nghệ mới, kỹ năng số và năng lực phát triển chương trình. Tăng cường đưa nhà giáo đi thực tế tại doanh nghiệp; huy động chuyên gia, kỹ sư, nghệ nhân, cán bộ kỹ thuật và người lao động có kỹ năng nghề cao tham gia giảng dạy, hướng dẫn thực hành, đánh giá năng lực người học. Tổ chức thiết thực, chất lượng hội giảng nhà giáo GDNN và các hoạt động chuyên môn khác; sử dụng kết quả để bồi dưỡng đội ngũ, cải tiến chương trình, phương pháp đào tạo, không tổ chức hình thức, chạy theo thành tích.
(ii) Bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo và tập trung nguồn lực đầu tư, sử dụng hiệu quả các cơ sở vật chất, thiết bị sau sắp xếp cơ sở GDNN. Rà soát, đánh giá thực trạng phòng học, xưởng thực hành, thiết bị, học liệu và hạ tầng số của cơ sở GDNN so với yêu cầu của chương trình đào tạo; xây dựng kế hoạch đầu tư, nâng cấp có trọng tâm, trọng điểm, khắc phục tình trạng đầu tư dàn trải, trùng lặp, kém hiệu quả. Ưu tiên nguồn lực hiện đại hóa các trường cao đẳng trọng điểm, chất lượng cao, các ngành, nghề trọng điểm quốc gia và ngành, nghề tiếp cận trình độ tiên tiến của khu vực, quốc tế; đẩy mạnh xã hội hóa, huy động doanh nghiệp tham gia đầu tư thiết bị, hình thành không gian thực hành, thực tập tại doanh nghiệp và sử dụng chung cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN.
* Đơn vị phối hợp: Phòng Tổ chức - Cán bộ, Phòng Kế hoạch – Tài chính, các cơ quan, đơn vị có liên quan.
e) Tăng cường công tác học sinh sinh viên và bảo đảm công bằng trong tiếp cận GDNN
(i) Tăng cường công tác giáo dục đạo đức, lối sống, truyền thống yêu nước, ý thức bảo vệ Tổ quốc, tinh thần trách nhiệm, khát vọng cống hiến và ý thức chấp hành pháp luật cho học sinh, sinh viên. Thực hiện nề nếp, thực chất công tác giáo dục chính trị, tư tưởng, đạo đức, lối sống, giáo dục pháp luật, giáo dục quốc phòng và an ninh, giáo dục thể chất và y tế trường học; tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng mềm, hỗ trợ khởi nghiệp, tư vấn tâm lý và công tác xã hội trong cơ sở GDNN. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện; chủ động phòng ngừa từ sớm, từ xa đối với bạo lực học đường, tệ nạn xã hội và các nguy cơ trên môi trường mạng. Đẩy mạnh phối hợp với lực lượng Công an địa phương và gia đình trong phòng ngừa, phát hiện sớm, xử lý nghiêm bạo lực học đường, ma túy, thuốc lá điện tử và các tệ nạn xã hội; bảo đảm an toàn, vệ sinh lao động cho người học trong thời gian thực hành, thực tập tại doanh nghiệp. Thực hiện đầy đủ, kịp thời chế độ, chính sách đối với người học theo quy định; đối với người học chương trình trung học nghề chưa đủ 18 tuổi, cơ sở GDNN phải có phương thức tổ chức quản lý, giáo dục, chăm sóc phù hợp với lứa tuổi và phối hợp chặt chẽ với gia đình người học.
(ii) Bảo đảm công bằng trong tiếp cận GDNN đối với các nhóm đối tượng đặc thù. Tổ chức đào tạo nghề cho người khuyết tật, người dân tộc thiểu số, lao động nông thôn, bộ đội xuất ngũ, người thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, người chấp hành xong án phạt tù và các đối tượng chính sách khác theo quy định; lồng ghép, sử dụng hiệu quả nguồn lực từ các chương trình mục tiêu quốc gia và các chương trình, đề án có liên quan. Cơ sở GDNN bảo đảm điều kiện tiếp cận về cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu; điều chỉnh chương trình, phương pháp dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá phù hợp với đặc điểm của người học theo tiếp cận giáo dục hòa nhập; chú trọng tư vấn hướng nghiệp, giới thiệu việc làm và theo dõi kết quả việc làm sau đào tạo của các nhóm đối tượng này.
(iii) Tổ chức có hiệu quả kỳ thi kỹ năng nghề cấp cơ sở, sử dụng kết quả tham dự các kỳ thi để cải tiến chương trình và phương pháp đào tạo.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Văn phòng Sở, Phòng Tổ chức - Cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
g) Đẩy mạnh chuyển đổi số và tăng cường hiệu lực quản lý nhà nước về GDNN
(i) Phát triển năng lực số và ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong GDNN. Triển khai phát triển năng lực số, năng lực sử dụng trí tuệ nhân tạo và bảo đảm an toàn, an ninh mạng cho người học phù hợp với yêu cầu của từng trình độ đào tạo; đối với trình độ cao đẳng đạt tối thiểu bậc 6/8, trình độ trung cấp và giáo dục trung học nghề đạt tối thiểu bậc 5/8 theo Khung năng lực số cho người học quy định tại Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT. Tăng cường ứng dụng trí tuệ nhân tạo trong dạy học, học tập, kiểm tra, đánh giá và quản lý đào tạo phù hợp với đặc thù ngành, nghề. Việc ứng dụng trí tuệ nhân tạo, công nghệ số trong GDNN thực hiện theo Thông tư số 49/2026/TT-BGDĐT, bảo đảm liêm chính học thuật; minh bạch việc sử dụng trí tuệ nhân tạo khi có yêu cầu; bảo vệ dữ liệu, an toàn thông tin; tôn trọng quyền sở hữu trí tuệ; trí tuệ nhân tạo là công cụ hỗ trợ, không thay thế trách nhiệm chuyên môn, học thuật của người học và nhà giáo.
(ii) Kịp thời cập nhật báo cáo Hệ thống cơ sở dữ liệu GDNN theo quy định. Rà soát yêu cầu về dữ liệu, chuẩn dữ liệu, phương thức gửi nhận hồ sơ điện tử, khả năng tích hợp, chia sẻ dữ liệu với cơ sở dữ liệu ngành giáo dục; bảo đảm thống nhất, đồng bộ với Khung kiến trúc dữ liệu, Khung quản trị, quản lý dữ liệu của Bộ Giáo dục và Đào tạo, hạn chế phát sinh yêu cầu cung cấp thông tin, báo cáo trùng lặp. Quản lý hồ sơ học tập điện tử và dữ liệu về kết quả học tập đã được công nhận, chuyển đổi (nếu có), tạo điều kiện cho liên thông và học tập suốt đời; bảo đảm nguyên tắc chỉ thu thập một lần, chia sẻ theo thẩm quyền, bảo vệ dữ liệu cá nhân.
(iii) Tăng cường quản lý văn bằng, chứng chỉ GDNN. Thực hiện nghiêm quy định về in, quản lý phôi, cấp phát, chỉnh sửa, thu hồi, hủy bỏ văn bằng, chứng chỉ; lập, lưu trữ đầy đủ sổ gốc; công bố công khai thông tin cấp văn bằng, chứng chỉ trên trang thông tin điện tử của cơ sở GDNN và cập nhật, kết nối với cơ sở dữ liệu của ngành phục vụ tra cứu, xác minh. Hướng dẫn, tổ chức việc cấp bằng, giấy chứng nhận hoàn thành chương trình đối với người học chương trình trung học nghề và các văn bằng, chứng chỉ khác theo quy định; kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm hành vi làm giả, mua bán, sử dụng văn bằng, chứng chỉ giả.
(iv) Tăng cường kiểm tra, giám sát và thực hiện nghiêm chế độ báo cáo việc thực hiện quy định pháp luật về GDNN; đổi mới phương thức kiểm tra theo hướng tăng cường hậu kiểm, dựa trên dữ liệu và cảnh báo sớm. Xử lý hoặc kiến nghị xử lý nghiêm hành vi vi phạm hành chính trong lĩnh vực GDNN theo quy định của pháp luật.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDNN.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu; Văn phòng Sở, Phòng Quản lý chất lượng và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
2.2. Lĩnh vực GDTX
a) Rà soát, sắp xếp mạng lưới cơ sở GDTX
(i) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố tiếp tục rà soát, củng cố mạng lưới cơ sở GDTX công lập sau sắp xếp theo chỉ đạo của Trung ương và thành phố, phù hợp với mô hình chính quyền địa phương hai cấp; bảo đảm các cơ sở GDTX công lập sau sắp xếp hoạt động hiệu năng, hiệu lực, hiệu quả, bảo đảm hoạt động ổn định, thông suốt ngay từ đầu năm học. Đồng thời rà soát, kiện toàn bộ máy, bố trí đủ đội ngũ nhà giáo đối với các trung tâm GDNN-GDTX công lập để thực hiện Chương trình GDTX cấp trung học cơ sở (THCS), cấp trung học phổ thông (THPT). Phối hợp với Sở Nội vụ để bố trí công chức có chuyên môn nghiệp vụ quản lý nhà nước về giáo dục - đào tạo tại cấp xã.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Tổ chức - Cán bộ.
* Đơn vị phối hợp: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các trung tâm GDNN - GDTX công lập và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(ii) Tiếp tục rà soát, sắp xếp mạng lưới trung tâm học tập cộng đồng (TTHTCĐ) tại các xã, phường, đặc khu; chú trọng nâng cấp TTHTCĐ thành trung tâm học tập số phục vụ cho việc xây dựng xã hội học tập, xây dựng nông thôn mới.
* Đơn vị chủ trì: Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu.
* Đơn vị phối hợp: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các cơ sở GDTX, TTHTCĐ và các cơ quan, đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
b) Tổ chức hiệu quả, chất lượng thực hiện chương trình GDTX, đa dạng hóa, hiện đại hóa và đẩy mạnh hoạt động của các cơ sở GDTX
(i) Chỉ đạo, hướng dẫn nhiệm vụ dạy học chương trình GDTX cấp THCS, cấp THPT (có văn bản riêng).
(ii) Hướng dẫn các trung tâm thực hiện đầy đủ các chức năng, nhiệm vụ theo quy định của Trung ương và thành phố. Rà soát, đánh giá, tổ chức hiệu quả các chương trình học tập, bồi dưỡng ngắn hạn về cập nhật kiến thức, kỹ năng nghề nghiệp, kỹ năng số, ngoại ngữ, tin học (cơ bản, nâng cao) và chuyển giao công nghệ… để xây dựng các chương trình học tập mới theo nhu cầu xã hội, đáp ứng nhu cầu học tập, học tập suốt đời của người dân.
(iii) Chỉ đạo và tăng cường hiệu lực quản lý hoạt động các trung tâm ngoại ngữ, tin học, giáo dục kỹ năng, bồi dưỡng kiến thức.....(trung tâm khác thực hiện nhiệm vụ GDTX) đảm bảo tất cả các trung tâm hoạt động theo đúng quy định của pháp luật, có đầy đủ chương trình, tài liệu và tổ chức quản lý các lớp học, học viên tại trung tâm. Tạo điều kiện thuận lợi cho các tổ chức, cá nhân, nhà đầu tư tham gia hoạt động, đầu tư, thành lập trung tâm.
(iv) Triển khai Đề án “Đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trường học giai đoạn 2025 - 2035, tầm nhìn đến năm 2045” đối với lĩnh vực GDTX.
- Tổ chức dạy học và đưa tiếng Anh thành ngôn ngữ thứ hai trong trung tâm GDTX, GDNN-GDTX và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình GDTX cấp THCS, THPT theo Đề án của Chính phủ và hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo, phù hợp với điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và đối tượng học viên.
- Đối với địa bàn thiếu giáo viên ngoại ngữ, nghiên cứu xây dựng phương án dạy học liên trường, trung tâm, theo cụm trung tâm, trực tiếp kết hợp trực tuyến; phát triển, chia sẻ học liệu dùng chung; bồi dưỡng, điều động và bố trí đội ngũ theo thẩm quyền, bảo đảm chất lượng và cơ hội học ngoại ngữ của học viên, theo lộ trình, phù hợp với điều kiện thực tiễn của từng địa phương.
(v) Thực hiện gắn kết hoạt động giữa cơ sở GDTX với cơ sở GDNN và doanh nghiệp để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động; phát huy vai trò của TTHTCĐ trong tổ chức các hoạt động học tập tại cơ sở.
(vi) Bồi dưỡng đội ngũ: Tổ chức bồi dưỡng năng lực chuyên môn, năng lực quản trị và năng lực số, trí tuệ nhân tạo cho đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên, cộng tác viên GDTX. Hướng dẫn giáo viên kỹ năng xây dựng chương trình, phát triển học liệu và áp dụng các phương pháp dạy học tích cực. Xây dựng và phát triển học liệu điện tử (giáo trình số, video bài giảng, ngân hàng câu hỏi, tài liệu mở) và chia sẻ trên kho học liệu chung lĩnh vực GDTX.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học.
* Đơn vị phối hợp: Phòng Tổ chức - Cán bộ, Phòng Kế hoạch - Tài chính, các trung tâm GDNN - GDTX và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
(vii) Phát triển đội ngũ
- Tham mưu trình các cấp có thẩm quyền triển khai thực hiện về cơ cấu, số lượng, chế độ bảo lưu phụ cấp chức vụ đối với giám đốc, phó giám đốc và chế độ chính sách đối với nhân sự hỗ trợ giáo dục trong các trung tâm GDNN- GDTX công lập theo hướng dẫn của Trung ương và thành phố khi thực hiện sắp xếp, tổ chức lại.
- Chủ trì, phối hợp với ngành nội vụ hướng dẫn các trung tâm cơ cấu lại đội ngũ theo hướng tăng giáo viên trực tiếp giảng dạy; hoàn thành rà soát, sắp xếp lại đội ngũ giáo viên, tuyển dụng, hợp đồng đủ giáo viên theo quy định ngay từ đầu năm học 2026 - 2027. Nghiên cứu, đề xuất chính sách thu hút nhà giáo, nhất là giáo viên các môn học đặc thù và công tác ở vùng khó khăn; hướng dẫn cắt giảm hồ sơ, sổ sách, giảm áp lực hành chính để giáo viên tập trung cho công tác chuyên môn. Hướng dẫn tổ chức các khóa đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực đội ngũ công chức cấp xã quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo theo mô hình chính quyền địa phương hai cấp, bảo đảm thực hiện thông suốt, hiệu quả các hoạt động giáo dục tại địa phương.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Tổ chức - Cán bộ.
* Đơn vị phối hợp: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học, các trung tâm GDNN - GDTX công lập và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
c) Đẩy mạnh công tác xóa mù chữ (XMC)
(i) Tiếp tục rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố chỉ đạo Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu kiện toàn Ban Chỉ đạo phổ cập giáo dục, XMC cấp xã; tổ chức điều tra, rà soát người mù chữ, người tái mù chữ trên địa bàn để xây dựng kế hoạch XMC hằng năm và tổ chức các lớp XMC theo hướng linh hoạt, đa dạng hình thức (học trực tiếp, trực tuyến, qua truyền thanh, truyền hình…), bảo đảm phù hợp với đặc điểm người học, điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương. Tiếp tục thực hiện hiệu quả các chương trình, đề án về XMC; tăng cường huy động người học tham gia các lớp XMC, duy trì kết quả sau biết chữ và mở rộng các chương trình học tập tiếp nối.
(ii) Bồi dưỡng, tập huấn nâng cao năng lực giảng dạy, kỹ năng ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ năng tổ chức hoạt động trải nghiệm và kỹ năng hỗ trợ người học cho đội ngũ giáo viên, báo cáo viên, cộng tác viên và lực lượng tham gia dạy XMC.
(iii) Tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố ban hành cơ chế, chính sách hỗ trợ phù hợp đối với giáo viên, lực lượng tham gia dạy XMC và người học XMC; lồng ghép nguồn lực từ các chương trình, dự án liên quan để bảo đảm điều kiện thực hiện hiệu quả.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các Phòng thuộc Sở, các trung tâm GDNN - GDTX và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
d) Xây dựng xã hội học tập và học tập suốt đời
(i) Tiếp tục rà soát, tham mưu Ủy ban nhân dân thành phố xây dựng kế hoạch triển khai Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” hằng năm, triển khai thực hiện hiệu quả Nghị quyết số 21/2026/NQ-HĐND ngày 28/7/2026 của Hội đồng nhân dân thành phố Hải Phòng quy định nội dung và mức chi thực hiện Đề án “Xây dựng xã hội học tập giai đoạn 2021-2030” trên địa bàn thành phố Hải Phòng; đưa chỉ tiêu xây dựng xã hội học tập vào chương trình, kế hoạch công tác thường xuyên, coi đây là nhiệm vụ chính trị trọng tâm và lâu dài của các sở, ban, ngành, Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu.
(ii) Phát huy vai trò, sức mạnh tổng hợp của các cấp ủy, chính quyền, đoàn thể, các tổ chức chính trị - xã hội, hội khuyến học, cộng đồng doanh nghiệp và cộng đồng trong xây dựng môi trường học tập; tổ chức các hoạt động hưởng ứng Tháng khuyến học, Tuần lễ học tập suốt đời và các hoạt động khác liên quan đến xây dựng xã hội học tập, học tập suốt đời; tạo nguồn lực bền vững cho phong trào học tập suốt đời; gắn nhiệm vụ xây dựng xã hội học tập với chỉ tiêu phát triển kinh tế - xã hội của địa phương, coi đây là trách nhiệm chung trong lãnh đạo, chỉ đạo và tổ chức thực hiện của toàn hệ thống chính trị.
(iii) Tổ chức/tham gia các hoạt động khuyến khích người dân học tập thường xuyên, học tập suốt đời thông qua nhiều hình thức linh hoạt: trực tiếp, trực tuyến, tự học có hướng dẫn, học qua truyền thanh, truyền hình, các mô hình trải nghiệm cộng đồng; bảo đảm phù hợp điều kiện thực tế và nhu cầu người học. Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, vận động để mỗi công dân tích cực học tập thường xuyên, liên tục, nâng cao tri thức, kỹ năng, năng lực thích ứng với yêu cầu phát triển mới, phù hợp mục tiêu xây dựng xã hội học tập, thúc đẩy học tập suốt đời.
(iv) Tổ chức triển khai, đánh giá, xếp loại và công nhận các mô hình học tập (đơn vị học tập, cộng đồng học tập, công dân học tập) bảo đảm thực chất, hiệu quả; phấn đấu xây dựng thành phố Hải Phòng trở thành thành viên mạng lưới “Thành phố học tập toàn cầu” của UNESCO.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học.
* Đơn vị phối hợp: Ủy ban nhân dân xã, phường, đặc khu; các Phòng thuộc Sở, các trung tâm GDNN - GDTX và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
đ) Đổi mới quản lý GDTX, đẩy mạnh chuyển đổi số, trong đó tiếp tục triển khai học bạ số, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo; giảm hồ sơ, thủ tục hành chính
(i) Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin và chuyển đổi số trong học tập, xây dựng xã hội học tập: khai thác hiệu quả các nền tảng học tập trực tuyến, hệ thống thư viện số, cơ sở dữ liệu học tập quốc gia; phát triển kho học liệu mở, tài liệu số phục vụ nhu cầu học tập đa dạng; đồng thời ưu tiên bảo đảm hạ tầng internet, thiết bị và bồi dưỡng kỹ năng số cho người học, đặc biệt ở vùng hải đảo, địa phương có dân tộc thiểu số sinh sống và nhóm đối tượng yếu thế.
(ii) Chuyển đổi số, học bạ số và quản trị dữ liệu giáo dục
- Cơ sở giáo dục áp dụng hiệu quả hệ thống quản lý học tập và quản lý cơ sở GDTX trên nền tảng số. Triển khai hiệu quả học bạ số, học liệu số và tuyển sinh trực tuyến bảo đảm kết nối, liên thông, khả năng khai thác. Ứng dụng công nghệ số trong quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá, công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ; quản lý đội ngũ, cơ sở vật chất, học liệu và phối hợp giữa cơ sở giáo dục với gia đình học viên.
- Cập nhật, khai thác dữ liệu GDTX theo nguyên tắc đúng, đủ, sạch, sống, thống nhất, an toàn và dùng chung, bảo đảm tính liên thông hệ thống để giảm thiểu hồ sơ, báo cáo. Bảo đảm an toàn thông tin, bảo vệ dữ liệu cá nhân của người học, giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục và các đối tượng liên quan. Dữ liệu phải phục vụ quản lý, dự báo, điều hành, điều tiết đội ngũ, phân bổ nguồn lực và hỗ trợ cơ sở GDTX trên địa bàn.
- Sử dụng dữ liệu để kịp thời phát hiện tình trạng thiếu giáo viên, thiếu phòng học, thiếu thiết bị, học viên có nguy cơ bỏ học, học sinh chưa được hưởng chính sách, địa bàn có nguy cơ giảm chất lượng giáo dục, trung tâm thiếu điều kiện tối thiểu hoặc phát sinh mất an toàn. Thực hiện nguyên tắc dữ liệu đã có trên hệ thống hoặc trong hồ sơ chuyên môn thì không yêu cầu cơ sở giáo dục, giáo viên cung cấp lại. Không làm phát sinh hồ sơ, sổ sách ngoài quy định.
- Sử dụng học bạ số và hồ sơ quản lý học viên điện tử thay cho phương thức thủ công; bảo đảm đồng bộ, chính xác và khai thác hiệu quả dữ liệu số phục vụ công tác quản lý, chỉ đạo điều hành, giảm các báo cáo hành chính để giảm áp lực cho giáo viên và các cơ sở giáo dục. Khuyến khích sử dụng hồ sơ, sổ sách điện tử để giảm áp lực cho giáo viên.
- Các cơ sở GDTX tham gia xây dựng kho học liệu số mở dùng chung cho hệ thống GDTX; khuyến khích giáo viên biên soạn, chia sẻ tài nguyên số.
- Định kỳ đánh giá mức độ chuyển đổi số của cơ sở GDTX theo Bộ chỉ số của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
(iii) Tổ chức lớp phổ cập kỹ năng số theo Phong trào “Bình dân học vụ số” cho cán bộ, công chức, viên chức, người lao động và Nhân dân; tăng cường mở các khóa bồi dưỡng ngắn hạn gắn với nhu cầu nhân lực.
(iv) Kiểm tra, giám sát, tiếp nhận và xử lý phản ánh
- Tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình của các cơ sở giáo dục thường xuyên và các cơ sở giáo dục thực hiện chương trình GDTX.
- Tăng cường kiểm tra, giám sát các nội dung tác động trực tiếp đến quyền lợi người học, chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm; tập trung vào lĩnh vực có nguy cơ phát sinh vi phạm hoặc phản ánh kéo dài. Việc kiểm tra, giám sát phải có trọng tâm, trọng điểm, dựa trên dữ liệu và tình hình thực tiễn nhằm hỗ trợ, chấn chỉnh, tháo gỡ khó khăn, nâng cao chất lượng giáo dục.
- Kịp thời tiếp nhận, xử lý và phản hồi các phản ánh, kiến nghị về hoạt động GDTX trên địa bàn; xác định rõ trách nhiệm và thời hạn giải quyết. Chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về nhiệm vụ năm học, kết quả đổi mới GDTX và chính sách đối với người học, giáo viên, cơ sở giáo dục, tạo đồng thuận trong tổ chức thực hiện.
- Đổi mới công tác kiểm tra theo hướng tăng cường hậu kiểm, ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý và giám sát; nâng cao hiệu quả phối hợp giữa các cơ quan quản lý nhà nước ở địa phương trong quản lý hoạt động của các trung tâm ngoại ngữ, tin học và các cơ sở GDTX; kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý nghiêm các hành vi vi phạm, góp phần bảo đảm kỷ cương, nề nếp và nâng cao chất lượng hoạt động của hệ thống GDTX.
* Đơn vị chủ trì: Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học.
* Đơn vị phối hợp: Văn phòng Sở, các trung tâm GDNN - GDTX và các đơn vị, tổ chức, cá nhân có liên quan.
II. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học
Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học là đơn vị đầu mối, chịu trách nhiệm chủ trì tham mưu, tổ chức triển khai, theo dõi, kiểm tra, đôn đốc, tổng hợp, đánh giá việc thực hiện Kế hoạch; kịp thời tham mưu Lãnh đạo Sở chỉ đạo, điều chỉnh, bổ sung các nội dung cần thiết trong quá trình thực hiện.
2. Các phòng, đơn vị thuộc Sở
Căn cứ chức năng, nhiệm vụ được giao, phối hợp với Phòng Giáo dục Thường xuyên, Giáo dục Nghề nghiệp và Đại học triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch; cụ thể:
2.1. Văn phòng Sở
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với triển khai chuyển đổi số toàn ngành, xây dựng và khai thác cơ sở dữ liệu giáo dục; thực hiện cải cách hành chính, kiểm soát thủ tục hành chính, thi đua, khen thưởng gắn với kết quả thực hiện Kế hoạch.
2.2. Phòng Tổ chức - Cán bộ
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với công tác tổ chức bộ máy, vị trí việc làm; phát triển, chuẩn hóa đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý; xây dựng, triển khai kế hoạch tuyển dụng, bố trí, sử dụng, điều động, luân chuyển đội ngũ; tổ chức đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý; tham mưu cơ chế, chính sách thu hút, đãi ngộ đội ngũ nhà giáo, người dạy nghề, đáp ứng yêu cầu thực hiện Kế hoạch.
2.3. Phòng Kế hoạch - Tài chính
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với cân đối, bố trí nguồn lực; xây dựng kế hoạch đầu tư công; huy động xã hội hóa; bảo đảm cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; hướng dẫn, kiểm tra quản lý tài chính, tài sản; tham mưu cơ chế hỗ trợ người học, bảo đảm nguồn lực thực hiện Kế hoạch.
2.4. Phòng Quản lý chất lượng
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với kiểm tra, đánh giá chất lượng GDNN tại các cơ sở GDNN trên địa bàn thành phố; kiểm định trung tâm GDTX, trung tâm GDNN - GDTX theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
2.5. Phòng Giáo dục Trung học
Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với giáo dục hướng nghiệp, phân luồng học sinh học các trình độ GDNN; công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho đối tượng thuộc thẩm quyền.
2.6. Phòng Giáo dục Mầm non, Giáo dục Tiểu học
Triển khai thực hiện nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với công tác phổ cập giáo dục, xóa mù chữ cho đối tượng thuộc thẩm quyền theo hướng dẫn của Bộ Giáo dục và Đào tạo.
3. Các cơ sở GDNN, cơ sở GDTX
- Triển khai thực hiện các nhiệm vụ tại Kế hoạch gắn với chủ động rà soát, đề xuất nhu cầu về đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị đào tạo; tổ chức sử dụng hiệu quả các nguồn lực được giao; huy động hợp pháp các nguồn lực xã hội hóa để thực hiện Kế hoạch.
- Căn cứ tình hình thực tế, xây dựng kế hoạch chi tiết, phân công nhiệm vụ, phân bổ nguồn lực để triển khai nhiệm vụ GDNN và GDTX năm học 2026-2027 theo tinh thần “6 rõ”, bảo đảm thiết thực, hiệu quả.