Theo đó, căn cứ Công văn số 5208/BGDĐT-GDPT ngày 07/8/2026 của Bộ Giáo dục và Đào tạo (GDĐT) về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông năm học 2026-2027; Căn cứ Quyết định số 3234/QĐ-UBND ngày 13/8/2026 của Ủy ban nhân dân thành phố ban hành Kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông và giáo dục thường xuyên trên địa bàn thành phố Hải Phòng; Căn cứ tình hình thực tế của giáo dục tiểu học thành phố, Sở GDĐT hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ đối với giáo dục tiểu học năm học 2026-2027 cụ thể như sau:
A. NHIỆM VỤ CHUNG
1. Tổ chức thực hiện hiệu quả Chương trình giáo dục phổ thông; đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá để tiếp tục nâng cao chất lượng giáo dục.
2. Thực hiện giáo dục bắt buộc theo quy định và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục.
3. Bảo đảm đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục; tăng cường cơ sở vật chất, thiết bị dạy học; sắp xếp hợp lý mạng lưới trường, lớp, bảo đảm các cơ sở giáo dục hoạt động ổn định, thông suốt ngay từ đầu năm học.
4. Đổi mới quản lý giáo dục tiểu học và quản trị nhà trường; đẩy mạnh chuyển đổi số, trong đó tiếp tục triển khai học bạ số, giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo; giảm hồ sơ, thủ tục hành chính.
5. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; tăng cường kiểm tra, giám sát và trách nhiệm giải trình.
B. NHIỆM VỤ CỤ THỂ
I. Tổ chức thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông và nâng cao chất lượng dạy học, kiểm tra, đánh giá
1. Thực hiện kế hoạch thời gian năm học
Thực hiện Khung kế hoạch thời gian năm học 2026-2027 đối với giáo dục tiểu học theo Quyết định của UBND thành phố, cụ thể:
- Ngày tựu trường: Bắt đầu từ ngày 24/8/2026 đối với lớp 1. Bắt đầu từ ngày 28/8/2026 đối với các lớp 2, 3, 4, 5.
- Ngày khai giảng: 05/9/2026.
- Học kỳ I: Từ ngày 07/9/2026 đến ngày 15/01/2027.
- Học kỳ II: Từ ngày 18/01/2027 đến ngày 28/5/2027.
- Thời điểm kết thúc năm học: Trước ngày 31/5/2027.
- Hoàn thành tuyển sinh lớp 1 trước ngày 31/7/2027.
- Xét công nhận hoàn thành chương trình tiểu học trước ngày 30/6/2027.
2. Thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học
Các cơ sở giáo dục tiểu học, cơ sở giáo dục phổ thông có cấp tiểu học (sau đây gọi chung là cơ sở giáo dục tiểu học) xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục của nhà trường phù hợp với điều kiện thực tế về đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu. Kế hoạch phải đảm bảo đầy đủ các yêu cầu cần đạt của Chương trình, không cắt xén nội dung, thời lượng hoặc tổ chức thực hiện mang tính hình thức, bảo đảm theo quy định tại văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT.
Chủ động rà soát, cập nhật tài liệu, học liệu; bảo đảm nội dung dạy học phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông.
Tổ chức đầy đủ các môn học, hoạt động giáo dục; dạy học 2 buổi/ngày phù hợp với điều kiện thực tế, ưu tiên củng cố kiến thức, phát triển năng lực và hỗ trợ học sinh; mỗi ngày bố trí không quá 7 tiết học, mỗi tiết học 35 phút; thực hiện kế hoạch dạy học tối thiểu 9 buổi/tuần (tương đương 32 tiết/tuần) theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, Trong đó:
- Buổi 1: Tổ chức dạy học nội dung CTGDPT các môn học và hoạt động giáo dục ban hành kèm theo Thông tư số 32/2018/TT-BGDĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GDĐT.
- Buổi 2: Tổ chức các hoạt động củng cố để học sinh hoàn thành nội dung học tập, các hoạt động giáo dục về văn hóa, nghệ thuật, giáo dục STEM/STEAM, giáo dục văn hóa đọc, văn hóa học đường, giáo dục đạo đức, giáo dục kỹ năng sống, giáo dục tài chính, giáo dục kiến thức về trật tự an toàn giao thông; giáo dục năng lực số, trí tuệ nhân tạo (AI), ngoại ngữ, thể thao, các hoạt động tìm hiểu tự nhiên, xã hội, văn hóa, lịch sử, truyền thống của địa phương và các nội dung giáo dục khác theo quy định, đáp ứng nhu cầu, sở thích, năng khiếu của học sinh…
Khi xây dựng kế hoạch giáo dục nhà trường, các cơ sở giáo dục tiểu học cần lựa chọn, tích hợp thiết thực, phù hợp các nội dung giáo dục về quyền con người; phòng, chống tham nhũng, tiêu cực, lãng phí; bình đẳng giới, chăm sóc mắt và phòng, chống mù lòa; bảo tồn văn hóa dân tộc, chủ quyền biên giới, biển đảo, quốc phòng và an ninh; sử dụng năng lượng tiết kiệm, bảo vệ môi trường, đa dạng sinh học; ứng phó biến đổi khí hậu, giảm nhẹ thiên tai; giáo dục qua di sản; giáo dục an toàn giao thông và các nội dung giáo dục tích hợp khác. Đồng thời hướng dẫn học sinh học tập kiến thức pháp luật về an toàn giao thông đường bộ trên nền tảng Bình dân học vụ số.
3. Đổi mới phương pháp dạy học, hình thức tổ chức dạy học
Đổi mới phương pháp dạy học theo hướng phát huy tính tích cực, chủ động, sáng tạo, khả năng tự học và vận dụng kiến thức của học sinh; tăng cường thực hành, thí nghiệm, trải nghiệm và giải quyết vấn đề phù hợp với yêu cầu cần đạt.
Chỉ đạo giáo viên thiết kế và tổ chức bài học bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học; lựa chọn nội dung, phương pháp, học liệu, thiết bị dạy học và hình thức tổ chức dạy học phù hợp; tăng cường ứng dụng công nghệ số, khai thác hiệu quả học liệu số, trí tuệ nhân tạo và tài nguyên giáo dục mở theo hướng dẫn của Bộ GDĐT; kịp thời hỗ trợ học sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt và tạo cơ hội phát triển đối với học sinh có năng khiếu.
Các cơ sở giáo dục tiểu học khai thác, sử dụng hiệu quả thư viện, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thiết bị dạy học và học liệu số. Phối hợp với các cơ sở văn hóa, thể thao, đơn vị quản lý di sản, cơ sở sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và cộng đồng địa phương; khai thác phù hợp với điều kiện thực tế ở địa phương để tổ chức các hoạt động giáo dục. Hoạt động phải có mục tiêu giáo dục rõ ràng, bảo đảm an toàn, thiết thực, phù hợp lứa tuổi học sinh tiểu học, không hình thức, không làm phát sinh chi phí không cần thiết hoặc tạo áp lực đối với học sinh và cha mẹ học sinh.
Đối với cơ sở giáo dục sau sắp xếp, khẩn trương kiện toàn các tổ chuyên môn, phân công đội ngũ hợp lý và thiết lập cơ chế sinh hoạt chuyên môn thống nhất giữa trường chính, phân hiệu, điểm trường; tăng cường sinh hoạt chuyên môn trực tiếp kết hợp trực tuyến, bảo đảm hoạt động dạy học liên tục, đồng bộ, phù hợp với quy mô trường và điều kiện từng địa điểm của cơ sở giáo dục.
4. Đổi mới kiểm tra, đánh giá
Thực hiện kiểm tra, đánh giá đúng quy định, đảm bảo khách quan, công bằng, vì sự tiến bộ của học sinh; kết hợp phù hợp đánh giá thường xuyên và đánh giá định kỳ.
Nội dung kiểm tra, đánh giá phải bám sát yêu cầu cần đạt của Chương trình giáo dục phổ thông. Chú trọng đánh giá khả năng hiểu, vận dụng kiến thức, kỹ năng vào thực tiễn; hạn chế yêu cầu ghi nhớ máy móc, học thuộc lòng, làm bài theo khuôn mẫu. Đối với những bài kiểm tra nhằm thu thập thông tin để đánh giá, xếp loại học sinh, phải đảm bảo rằng hình thức bài kiểm tra là quen thuộc với mọi học sinh; ngôn ngữ và cách trình bày được sử dụng trong bài kiểm tra phải đơn giản, rõ ràng, phù hợp với trình độ của học sinh; không nên chứa những hàm ý đánh đố học sinh. Kết quả đánh giá phải được sử dụng để hướng dẫn học sinh học tập, điều chỉnh hoạt động dạy học phù hợp với đối tượng học sinh.
Tập trung tăng cường vai trò của tổ chuyên môn trong hướng dẫn, tổ chức xây dựng ma trận, bản đặc tả, câu hỏi, bài kiểm tra và nhiệm vụ học tập phù hợp với yêu cầu cần đạt của Chương trình; khai thác kết quả đánh giá học sinh theo tổ/khối, thông qua xử lý, thống kê, phân tích số liệu để thống nhất trong tổ/khối việc điều chỉnh hoạt động học tập phù hợp, đề xuất giải pháp hỗ trợ học sinh chưa đáp ứng yêu cầu cần đạt, hoạt động bồi dưỡng học sinh có năng khiếu và nâng cao chất lượng giáo dục của toàn tổ chuyên môn.
5. Tổ chức các nội dung giáo dục gắn với yêu cầu phát triển phẩm chất, năng lực của học sinh
a. Nội dung giáo dục địa phương
Căn cứ 10 bản tài liệu giáo dục địa phương (của tỉnh Hải Dương và thành phố Hải Phòng cũ) đã được Bộ GDĐT phê duyệt, các cơ sở giáo dục tiểu học tổ chức rà soát, lựa chọn nội dung giáo dục địa phương theo hướng dẫn của Sở GDĐT và cập nhật địa danh phù hợp với đơn vị hành chính sau sắp xếp, đơn vị trường học sau sáp nhập trên cơ sở 9 chủ đề được Bộ GDĐT hướng dẫn để sử dụng cho năm học 2026-2027.
Tổ chức dạy học nội dung giáo dục địa phương đúng mục tiêu, yêu cầu cần đạt, phù hợp với đặc điểm lịch sử, văn hóa và điều kiện phát triển của địa phương. Nội dung của giáo dục địa phương được tích hợp với các môn học và hoạt động trải nghiệm. Trong đó, đối với hoạt động trải nghiệm, thời lượng thực hiện nội dung giáo dục địa phương nằm trong tổng thời lượng thực hiện chương trình hoạt động trải nghiệm (105 tiết/năm học), được tích hợp trong bốn loại hình hoạt động chủ yếu: Sinh hoạt dưới cờ, sinh hoạt lớp, hoạt động giáo dục theo chủ đề, hoạt động câu lạc bộ, trong đó câu lạc bộ là loại hình tự chọn. Đối với môn Lịch sử và Địa lí lớp 4, thời lượng thực hiện mạch nội dung "Địa phương em" đạt 6% tổng thời lượng môn Lịch sử và Địa lí lớp 4 (70 tiết).
b. Hoạt động trải nghiệm
Tổ chức hoạt động trải nghiệm thiết thực, an toàn, phù hợp lứa tuổi và điều kiện thực tế; gắn với kỹ năng sống, trách nhiệm cá nhân, cộng đồng theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, căn cứ quy mô và nội dung của từng hoạt động cụ thể, việc tổ chức Hoạt động trải nghiệm, đặc biệt tổ chức ở quy mô khối lớp, quy mô trường phải có sự tham gia, phối hợp, liên kết của nhiều lực lượng giáo dục: giáo viên chủ nhiệm, tổng phụ trách, giáo viên dạy học các môn chuyên biệt (Âm nhạc, Mỹ thuật, Giáo dục thể chất), lãnh đạo nhà trường, các tổ chức chính trị, xã hội, cha mẹ học sinh, các nhà tài trợ…
Các hoạt động trải nghiệm được tổ chức ngoài lớp học, ngoài trường học (tham quan học tập các di tích lịch sử như Khu di tích Côn Sơn - Kiếp Bạc, Khu di tích Bạch Đằng Giang, Khu di tích Văn miếu Mao Điền, Khu di tích Vương triều Mạc, … tham gia các hoạt động đền ơn đáp nghĩa, tham gia các lễ hội truyền thống địa phương, khai bút đầu xuân, hoạt động trải nghiệm, …) khuyến khích cha mẹ học sinh và yêu cầu Ban đại diện cha mẹ học sinh tham gia tổ chức và quản lý cùng giáo viên chủ nhiệm lớp và nhà trường.
c. Giáo dục STEM/STEAM
Tổ chức giáo dục STEM/STEAM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật phù hợp với mục tiêu Chương trình giáo dục phổ thông, điều kiện nhà trường và năng lực học sinh, thích ứng với bối cảnh chuyển đổi số và đổi mới sáng tạo; gắn với môn học, hoạt động giáo dục, chuyên đề học tập, hoạt động trải nghiệm STEM.
Các cơ sở giáo dục tiểu học chủ động triển khai phương thức giáo dục tích hợp Khoa học, Kỹ thuật, Công nghệ, Toán học (STEM) và nghiên cứu khoa học, bảo đảm mỗi đơn vị có tối thiểu 01 chuyên đề/chủ đề/bài học tích hợp, khuyến khích sử dụng các công cụ AI, AI Teacher trong việc lựa chọn, định lượng nội dung, xác định bài/chủ đề cần tích hợp ở mỗi môn học và hoạt động giáo dục.
Tích hợp nội dung giáo dục STEM trong các môn học và hoạt động giáo dục theo hướng dẫn của Bộ GDĐT. Chú trọng hình thành tư duy khoa học, tư duy thiết kế, năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo, hợp tác và vận dụng kiến thức liên môn vào thực tiễn; kết hợp giáo dục STEM với phát triển năng lực số cho học sinh thông qua các chủ đề, bài học có ứng dụng công nghệ số, công cụ số và trí tuệ nhân tạo phù hợp. Không tổ chức giáo dục STEM, nghiên cứu khoa học, kỹ thuật theo phong trào, nặng sản phẩm trình diễn, thiếu chiều sâu chuyên môn hoặc làm phát sinh chi phí không cần thiết.
d. Giáo dục năng lực số và sử dụng trí tuệ nhân tạo
Tổ chức giáo dục phát triển năng lực số, giáo dục trí tuệ nhân tạo và an toàn mạng phù hợp với cấp tiểu học theo Khung năng lực số, Khung giáo dục trí tuệ nhân tạo, cụ thể:
- Khung năng lực số: Dựa vào bảng mô tả các năng lực thành phần theo các bậc của Khung năng lực số cho học sinh, các cơ sở giáo dục tiểu học xây dựng và triển khai kế hoạch tổ chức dạy học các môn học/hoạt động giáo dục ở trong và ngoài nhà trường, trong đó: Kế hoạch giáo dục nhà trường: Xác định mục tiêu phát triển năng lực số theo lớp và nhiệm vụ phát triển năng lực số của học sinh ở từng môn học/hoạt động giáo dục; Kế hoạch môn học: Xác định các năng lực thành phần cần phát triển thông qua từng môn/hoạt động giáo dục, chú ý đến các công nghệ và lĩnh vực công nghệ mới nổi như trí tuệ nhân tạo (AI), Internet vạn vật (IoT), ứng dụng thực tế ảo (VR),...; Kế hoạch bài dạy: Nêu rõ nội dung, hoạt động dạy học cụ thể nhằm phát triển năng lực số trong từng hoạt động/nội dung dạy học.
- Khung giáo dục trí tuệ nhân tạo: Tổ chức hoạt động dạy học tích hợp cho học sinh chủ yếu trải nghiệm các ứng dụng AI đơn giản, trực quan để hình thành khái niệm ban đầu và nhận biết vai trò của AI trong cuộc sống. Các em được giáo dục về việc bảo vệ dữ liệu cá nhân và tôn trọng bản quyền.
Giáo viên chịu trách nhiệm hướng dẫn học sinh sử dụng công nghệ và trí tuệ nhân tạo an toàn, có trách nhiệm, trung thực; phòng ngừa sự phụ thuộc, lạm dụng công nghệ và các nguy cơ trên môi trường số.
Kết quả giáo dục năng lực số theo yêu cầu cần đạt tại các văn bản hướng dẫn của Bộ GDĐT thực hiện Thông tư số 02/2025/TT-BGDĐT ngày 24/01/2025 của Bộ trưởng Bộ GDĐT quy định Khung năng lực số cho người học.
e. Tổ chức dạy học tiếng Anh và nâng cao chất lượng dạy học ngoại ngữ
Từng bước tổ chức dạy học và sử dụng tiếng Anh như ngôn ngữ thứ hai trong trường học theo đề án của Chính phủ, kế hoạch của Bộ GDĐT phù hợp với điều kiện đội ngũ, cơ sở vật chất, thiết bị, học liệu và đối tượng học sinh. Mở rộng môi trường giao tiếp, thực hành và sử dụng tiếng Anh trong các môn học, hoạt động giáo dục và sinh hoạt nhà trường. Bảo đảm đạt tỷ lệ tối thiểu 99,5% học sinh được học tiếng Anh trên toàn thành phố. Triển khai ít nhất 1 môn học/hoạt động giáo dục bằng tiếng Anh tại tối thiểu 88 cơ sở giáo dục tiểu học theo hướng dẫn của Sở GDĐT
Tổ chức dạy học các ngoại ngữ theo Chương trình giáo dục phổ thông. Đa dạng hóa ngoại ngữ được dạy học phù hợp với nhu cầu của người học và điều kiện của cơ sở giáo dục. Tiếp tục triển khai ngoại ngữ khác là tiếng Hàn, tiếng Pháp tại một số cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn thành phố; tổ chức các câu lạc bộ ngoại ngữ hoặc chương trình giao lưu, trải nghiệm quốc tế hằng năm.
Đối với các cơ sở giáo dục tiểu học còn thiếu giáo viên ngoại ngữ, chủ động phối hợp để xây dựng phương án dạy học liên trường, theo cụm trường, kết hợp trực tuyến và trực tiếp, báo cáo UBND xã/phường/đặc khu và báo cáo Sở GDĐT.
g. Tăng cường giáo dục nghệ thuật
Tổ chức đa dạng hoạt động giáo dục nghệ thuật trong và ngoài giờ học thông qua môn học, hoạt động giáo dục, câu lạc bộ, sân chơi và trải nghiệm phù hợp với điều kiện thực tế. Khuyến khích học sinh sáng tạo, biểu diễn, cảm thụ nghệ thuật; giữ gìn, phát huy giá trị văn hóa, nghệ thuật truyền thống, bản sắc dân tộc và địa phương; tiếp cận có chọn lọc nghệ thuật đương đại phù hợp với lứa tuổi.
h. Giáo dục thể chất và y tế trường học
Tổ chức hiệu quả môn Giáo dục thể chất, hoạt động thể thao và y tế trường học; chú trọng rèn luyện thể chất, chăm sóc sức khỏe và phòng, chống tai nạn, thương tích. Sử dụng Tài liệu chăm sóc mắt và phòng, chống mù lòa do Bộ GDĐT phê duyệt để tích hợp giáo dục và tuyên truyền cho học sinh. Tiếp tục thực hiện các nội dung về chăm sóc mắt học đường cho học sinh đối với các đơn vị được thụ hưởng Dự án “Lồng ghép chăm sóc mắt trong Chương trình Y tế học đường” do Quỹ Fred Hollows và Bộ Ngoại giao và Thương mại Úc viện trợ.
Rà soát, bố trí đội ngũ, cơ sở vật chất, sân bãi và thiết bị để tổ chức các môn thể thao tự chọn được quy định trong môn Giáo dục thể chất theo Chương trình giáo dục phổ thông, phù hợp với nhu cầu, nguyện vọng của học sinh và điều kiện của nhà trường.
i. Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, pháp luật, kỹ năng sống
Tăng cường giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, pháp luật, kỹ năng sống và trách nhiệm công dân; xây dựng văn hóa học đường; đẩy mạnh học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh; hình thành ở học sinh các giá trị cốt lõi của con người Việt Nam, lòng yêu nước, ý thức thượng tôn pháp luật, khát vọng cống hiến và trách nhiệm xã hội.
Tích hợp nội dung giáo dục lý tưởng cách mạng, đạo đức, lối sống theo hướng dẫn của Bộ GDĐT và sử dụng Tài liệu giáo dục đạo đức, lối sống, văn hóa, kỹ năng sống cho học sinh tiểu học thành phố Hải Phòng để tích hợp giảng dạy trong các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn thành phố.
Tích hợp nội dung giáo dục quốc phòng và an ninh vào các môn học/hoạt động giáo dục đối với từng lớp theo hướng dẫn của Bộ GDĐT, phù hợp với khả năng nhận thức của học sinh ở từng địa phương, tập trung vào các môn học: Tiếng Việt; Tự nhiên và Xã hội; Đạo đức; Lịch sử và Địa lí; Nghệ thuật (Âm nhạc, Mĩ thuật); Hoạt động trải nghiệm.
Tích hợp các nội dung giáo dục bảo vệ môi trường và tiết kiệm năng lượng, tiết kiệm điện năng, giáo dục tài nguyên môi trường biển, hải đảo, giáo dục quyền con người, an toàn giao thông, phòng, chống ma túy, phòng, chống bạo lực học đường… vào các môn học/hoạt động giáo dục.
6. Một số nhiệm vụ trọng tâm
Các cơ sở giáo dục tiểu học thực hiện huy động trẻ em vào lớp 1, trong đó phối hợp với cha mẹ học sinh hỗ trợ trẻ em chuyển tiếp từ mầm non sang tiểu học; tổ chức tiếp nhận và hỗ trợ học sinh lớp 1 bảo đảm phù hợp với đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi. Không tổ chức kiểm tra, khảo sát năng lực để tuyển sinh vào lớp 1; không tạo áp lực học trước Chương trình lớp 1 đối với trẻ em.
Chú trọng củng cố năng lực tiếng Việt, nhất là kỹ năng đọc, viết; năng lực tính toán, giao tiếp, tự phục vụ, tự học và nền nếp học tập cho học sinh lớp 1, lớp 2. Đối với học sinh còn hạn chế về tiếng Việt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn, nhà trường tổ chức hỗ trợ kịp thời, phù hợp trong quá trình dạy học, giúp học sinh từng bước đáp ứng yêu cầu cần đạt của chương trình. Đối với học sinh khuyết tật, việc tổ chức dạy học và hỗ trợ được thực hiện phù hợp với khả năng, nhu cầu và kế hoạch giáo dục cá nhân.
Tập trung chuẩn bị cho học sinh hoàn thành chương trình tiểu học và chuyển tiếp lên trung học cơ sở.
Tiếp tục triển khai Mô hình trường học xã hội chủ nghĩa tại các đơn vị thí điểm.
Tổ chức Hội thi giáo viên giỏi cấp thành phố đối với chương trình lớp 4.
II. Thực hiện giáo dục bắt buộc và bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục
1. Thực hiện giáo dục bắt buộc
Các cơ sở giáo dục rà soát, cập nhật, đối chiếu dữ liệu trẻ em, học sinh trong độ tuổi giáo dục bắt buộc và phổ cập giáo dục tiểu học theo địa bàn dân cư; quản lý đầy đủ tình trạng đi học, chưa đi học, bỏ học, chuyển đi, chuyển đến và các trường hợp cần hỗ trợ; bảo đảm dữ liệu kịp thời, chính xác, thống nhất với cơ sở dữ liệu ngành.
UBND cấp xã phân định rõ trách nhiệm của UBND và cơ sở giáo dục trong điều tra, huy động, duy trì sĩ số, xử lý học sinh bỏ học và cập nhật dữ liệu.
Phối hợp với gia đình, chính quyền và các tổ chức liên quan bảo đảm trẻ em trong độ tuổi được đi học; kịp thời hỗ trợ học sinh có nguy cơ gián đoạn học tập.
2. Bảo đảm công bằng trong tiếp cận giáo dục
Thực hiện đầy đủ, kịp thời chính sách hỗ trợ học sinh có hoàn cảnh khó khăn; ưu tiên điều kiện đi học, sách giáo khoa, học liệu, bán trú, nội trú, dinh dưỡng, tư vấn tâm lý và kết nối an sinh xã hội.
Bảo đảm các điều kiện học tập thiết yếu. Khắc phục rào cản do hoàn cảnh kinh tế, khoảng cách địa lý, khuyết tật, ngôn ngữ và biến động dân cư. Việc hỗ trợ phải góp phần duy trì sĩ số, không để xảy ra tình trạng học sinh bỏ học, nâng cao kết quả học tập và bảo đảm học sinh hoàn thành chương trình lớp học, cấp học.
3. Phát triển giáo dục dân tộc, giáo dục học sinh khuyết tật và giáo dục vùng khó khăn
Trường Giáo dục chuyên biệt bảo đảm an ninh, an toàn cho học sinh; ưu tiên nguồn lực để nâng cao chất lượng giáo dục và thực hiện đúng, đủ các chính sách đối với học sinh và cơ sở giáo dục. Xây dựng và thực hiện kế hoạch giáo dục nhà trường gắn với quản lý toàn diện học tập và sinh hoạt của học sinh. Phát huy tính đặc thù học sinh ăn, ở ngay tại trường để tổ chức dạy học 2 buổi/ngày kết hợp giáo dục truyền thống, bản sắc văn hóa dân tộc, quốc phòng, an ninh và chủ quyền biên giới quốc gia.
Thực hiện giáo dục đối với học sinh khuyết tật theo quy định. Xây dựng và tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục cá nhân, bảo đảm nội dung Chương trình giáo dục phổ thông và kỹ năng đặc thù phù hợp với từng dạng khuyết tật, giúp học sinh hòa nhập cuộc sống. Tăng cường phối hợp với gia đình, cơ sở y tế, tổ chức xã hội và cộng đồng trong giáo dục, chăm sóc, phục hồi chức năng và hỗ trợ học sinh tham gia hoạt động giáo dục phù hợp với khả năng, nhu cầu.
III. Bảo đảm các điều kiện thực hiện nhiệm vụ giáo dục phổ thông
1. Mạng lưới trường, lớp, phân hiệu, điểm trường
UBND cấp xã triển khai xây dựng Đề án và quyết định việc sắp xếp các cơ sở giáo dục mầm non, phổ thông công lập trên địa bàn cấp xã theo Kế hoạch của UBND thành phố
Các cơ sở giáo dục thực hiện tốt công tác tuyên truyền, tạo sự đồng thuận trong cán bộ, đảng viên, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục, cha mẹ học sinh và Nhân dân về sự cần thiết đẩy mạnh sắp xếp các cơ sở giáo dục để nâng cao chất lượng giáo dục, triển khai các nhiệm vụ theo yêu cầu của UBND cấp xã/phường/đặc khu, đồng thời nhanh chóng ổn định trường, lớp chuẩn bị khai giảng năm học 2026-2027 theo Kế hoạch Khung thời gian năm học.
Các cơ sở giáo dục tiểu học đảm bảo tổ chức quản lý, cơ sở vật chất, thiết bị, vệ sinh, nước sạch, an toàn và hoạt động dạy học theo quy định.
2. Cơ sở vật chất, thiết bị dạy học, sách giáo khoa, tài liệu và học liệu
Các cơ sở giáo dục tiểu học rà soát, tham mưu đầu tư, nâng cấp, bổ sung cơ sở vật chất, thiết bị dạy học và hạ tầng công nghệ thông tin, bảo đảm đáp ứng yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; ưu tiên phòng học, phòng học bộ môn, phòng thí nghiệm, thư viện, công trình vệ sinh, nước sạch, điều kiện tổ chức dạy học 2 buổi/ngày, bán trú (nếu có); quản lý, khai thác hiệu quả cơ sở vật chất, thiết bị và học liệu; đầu tư, mua sắm theo nhu cầu thực tế, tránh lãng phí.
Các cơ sở giáo dục phổ thông sử dụng bộ sách giáo khoa “Kết nối tri thức với cuộc sống” làm bộ sách giáo khoa sử dụng thống nhất toàn quốc từ năm học 2026-2027 trong tổ chức dạy học và các hoạt động giáo dục có liên quan; phát huy tính chủ động, linh hoạt trong quá trình tổ chức thực hiện; chủ động cập nhật nội dung dạy học, bảo đảm tính khoa học, hiện đại và phù hợp với bối cảnh thực tiễn. Trong quá trình sử dụng sách giáo khoa, nếu gặp khó khăn, vướng mắc thì kịp thời báo cáo Sở GDĐT để tổng hợp, báo cáo Bộ GDĐT xem xét, hướng dẫn, giải quyết.
Rà soát, kiểm tra, bảo đảm cung ứng đầy đủ, kịp thời sách giáo khoa, học liệu và thiết bị dạy học tối thiểu trước khi bắt đầu năm học; có giải pháp hỗ trợ, không để học sinh thiếu sách giáo khoa, tài liệu và học liệu do hoàn cảnh khó khăn. Chuẩn bị điều kiện để triển khai thực hiện miễn phí sách giáo khoa theo lộ trình của thành phố và hướng dẫn của Sở GDĐT từ năm học 2027-2028.
3. Đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, giáo viên và nhân sự hỗ trợ giáo dục
Tăng cường bồi dưỡng giáo viên, cán bộ quản lý giáo dục theo yêu cầu vị trí việc làm và yêu cầu thực hiện Chương trình giáo dục phổ thông; chú trọng bồi dưỡng năng lực về đổi mới phương pháp dạy học, kiểm tra, đánh giá, dạy học tích hợp, môn học lựa chọn, chuyển đổi số, ứng dụng trí tuệ nhân tạo, giáo dục hòa nhập, giáo dục học sinh dân tộc thiểu số và nâng cao năng lực quản trị nhà trường.
Tổ chuyên môn trong cơ sở giáo dục tiểu học tổ chức sinh hoạt chuyên môn theo quy định của Bộ GDĐT. Sinh hoạt chuyên môn được tổ chức trong tổ chuyên môn, nhóm chuyên môn hoặc theo hình thức phù hợp với điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục; được thực hiện trực tiếp, trực tuyến hoặc kết hợp nhằm tăng cường trao đổi, hỗ trợ chuyên môn thường xuyên.
Các cụm chuyên môn lựa chọn các nội dung sinh hoạt cụm chuyên môn theo 10 vấn đề gợi ý của Bộ GDĐT. Khuyến khích tổ chức dự giờ, nghiên cứu bài học; xây dựng, triển khai các chuyên đề cấp cụm và các hoạt động chuyên môn dùng chung nhằm tăng cường trao đổi kinh nghiệm, hỗ trợ lẫn nhau, nâng cao chất lượng giáo dục.
4. Bảo đảm chất lượng giáo dục và xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
Thực hiện bảo đảm chất lượng giáo dục và công nhận trường đạt chuẩn quốc gia theo quy định; sử dụng kết quả đánh giá để cải tiến chất lượng nhà trường.
Chỉ đạo cơ sở giáo dục tự đánh giá đúng thực trạng, xây dựng và thực hiện kế hoạch cải tiến chất lượng khả thi.
Đối với trường đã đạt chuẩn quốc gia, cần thường xuyên rà soát, xây dựng lộ trình để củng cố, duy trì mức độ đã đạt và nâng cao chất lượng giáo dục.
IV. Đổi mới quản lý giáo dục, nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường và chuyển đổi số
1. Tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý nhà nước về giáo dục tiểu học trong mô hình chính quyền địa phương 02 cấp
Thực hiện phối hợp với UBND cấp xã và các cơ quan liên quan trong quản lý học sinh, giáo dục bắt buộc, cơ sở vật chất, an toàn trường học, chính sách hỗ trợ, khắc phục học sinh bỏ học, cập nhật dữ liệu. Bảo đảm quản lý thông suốt với UBND cấp xã/phường/đặc khu và Sở GDĐT để không làm gián đoạn hoạt động dạy học.
2. Nâng cao hiệu quả quản trị nhà trường
Phát huy quyền chủ động của hiệu trưởng gắn với trách nhiệm giải trình trong quản trị nhà trường; hiệu trưởng chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục, cải tiến chất lượng, bảo đảm an toàn, công khai và dân chủ.
Nhà trường sử dụng kết quả học tập, rèn luyện, chuyên cần, phản ánh của học sinh, cha mẹ học sinh, dữ liệu đội ngũ, cơ sở vật chất, điều kiện dạy học để điều chỉnh kế hoạch giáo dục, phân công giáo viên, hỗ trợ học sinh, cải tiến chất lượng và giải trình với tổ chức, cá nhân liên quan.
Thực hiện công khai các nội dung theo quy định; phát huy vai trò giám sát của giáo viên, cha mẹ học sinh và cộng đồng.
3. Chuyển đổi số, học bạ số và quản trị dữ liệu giáo dục
Triển khai học bạ số, học liệu số, tuyển sinh trực tuyến và các ứng dụng công nghệ số trong quản lý, dạy học, kiểm tra, đánh giá. Bảo đảm toàn bộ học sinh có học bạ số được cập nhật đầy đủ, kịp thời; dữ liệu học bạ số kết nối về Cơ sở dữ liệu Học bạ số của Bộ và liên thông với cơ sở dữ liệu ngành Giáo dục, không yêu cầu học sinh, cha mẹ học sinh cung cấp lại thông tin đã có trên hệ thống.
Cập nhật, khai thác cơ sở dữ liệu giáo dục bảo đảm đúng, đầy đủ, kịp thời, thống nhất, an toàn và dùng chung giữa các cấp quản lý; bảo vệ dữ liệu cá nhân theo quy định. Dữ liệu về học sinh, đội ngũ, cơ sở vật chất phải liên thông với dữ liệu giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục, phục vụ thống nhất công tác quản lý, dự báo, điều hành và phân bổ nguồn lực.
Thống nhất số liệu trên cơ sở dữ liệu ngành và các số liệu báo cáo, bảo đảm độ tin cậy, tính kịp thời và chính xác của số liệu trong các báo cáo định kỳ và đột xuất gửi các cấp, các ban, ngành liên quan.
V. Bảo đảm an toàn, kỷ cương trường học và tăng cường kiểm tra, giám sát
1. Xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, kỷ cương
Các cơ sở giáo dục xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, dân chủ, kỷ cương; thực hiện hiệu quả công tác bảo đảm an toàn trường học, xây dựng văn hóa học đường và tăng cường quản lý đạo đức nhà giáo, văn hóa ứng xử và kỷ cương trường học; chủ động phòng ngừa, phát hiện, xử lý nghiêm hành vi vi phạm đạo đức nhà giáo, bạo lực học đường, xâm phạm danh dự, nhân phẩm của nhà giáo và học sinh; nâng cao trách nhiệm của người đứng đầu trong quản lý, phòng ngừa, phát hiện và xử lý các vụ việc phát sinh.
Thực hiện các biện pháp phòng, chống bạo lực học đường, xâm hại trẻ em, tai nạn, mất an toàn thực phẩm, tệ nạn và nguy cơ trên không gian mạng; xây dựng phương án ứng phó, xử lý kịp thời các tình huống mất an toàn.
Bảo đảm an toàn đối với học sinh bán trú (nếu có). Quản lý chặt chẽ việc ăn, ở, sinh hoạt, học tập, chăm sóc sức khỏe, tư vấn tâm lý, phòng, chống bạo lực, xâm hại, kỳ thị và phân biệt đối xử. Tăng cường tư vấn tâm lý, công tác xã hội trường học; bố trí người thực hiện phù hợp với điều kiện thực tế và được bồi dưỡng nghiệp vụ; chủ động phát hiện, tư vấn, hỗ trợ học sinh có khó khăn tâm lý, áp lực học tập và nguy cơ trên môi trường số. Triển khai các kế hoạch, công văn hướng dẫn của Sở GDĐT và các sở, ban, ngành có liên quan.
2. Quản lý dạy thêm, học thêm; các khoản thu, chi, tài trợ và huy động nguồn lực xã hội
Thực hiện nghiêm quy định về dạy thêm, học thêm; nâng cao chất lượng dạy học trong nhà trường và giảm áp lực học tập cho học sinh.
Thực hiện đúng quy định về công khai, quản lý tài chính, thu, chi, tài trợ, huy động nguồn lực xã hội và hoạt động phối hợp, liên kết; bảo đảm tự nguyện, minh bạch, đúng mục đích, thẩm quyền. Kịp thời phát hiện, chấn chỉnh và xử lý hành vi lạm thu, ép buộc đóng góp, ép buộc học thêm hoặc lợi dụng hoạt động giáo dục, tài trợ và huy động nguồn lực xã hội để thu các khoản trái quy định; không lợi dụng hoạt động phối hợp, liên kết hoặc danh nghĩa tự nguyện để ép buộc học sinh tham gia, thu tiền trái quy định.
3. Kiểm tra, giám sát, tiếp nhận và xử lý phản ánh
Tăng cường kiểm tra, giám sát các nội dung tác động trực tiếp đến quyền lợi học sinh, chất lượng giáo dục và điều kiện bảo đảm; tập trung vào lĩnh vực có nguy cơ phát sinh vi phạm hoặc phản ánh kéo dài. Kịp thời tiếp nhận, xử lý và phản hồi các phản ánh, kiến nghị về hoạt động giáo dục tiểu học; xác định rõ trách nhiệm và thời hạn giải quyết.
Chủ động cung cấp thông tin chính xác, kịp thời về nhiệm vụ năm học, kết quả đổi mới giáo dục tiểu học và chính sách đối với học sinh, giáo viên, cơ sở giáo dục, tạo đồng thuận trong tổ chức thực hiện.
C. TỔ CHỨC THỰC HIỆN
1. Sở Giáo dục và Đào tạo
Giao Phòng Giáo dục Mầm non và Giáo dục Tiểu học là đầu mối tham mưu, hướng dẫn, đôn đốc các đơn vị triển khai thực hiện nhiệm vụ năm học 2026 - 2027; tổ chức kiểm tra, đánh giá việc thực hiện nhiệm vụ năm học của các cơ sở giáo dục tiểu học và tổng hợp, báo cáo kết quả thực hiện theo quy định.
2. Đề nghị Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu
Tổ chức quán triệt, chỉ đạo triển khai thực hiện đến các cơ sở giáo dục tiểu học trên địa bàn.
Tổ chức kiểm tra, giám sát việc triển khai thực hiện theo thẩm quyền và thực hiện báo cáo kết quả theo quy định.
3. Các cơ sở giáo dục tiểu học
Xây dựng kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học phù hợp với điều kiện thực tế của địa phương.
Tổ chức quán triệt nhiệm vụ năm học đến toàn thể cán bộ quản lý, giáo viên, nhân sự hỗ trợ giáo dục trong đơn vị.
Thực hiện nghiêm túc, hiệu quả và đánh giá kết quả thực hiện theo quy định.
4. Chế độ thông tin, báo cáo
Thường xuyên cập nhật, khai thác thông tin liên quan đến các văn bản quy phạm pháp luật, văn bản chỉ đạo trên Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT (địa chỉ: https://moet.gov.vn), Cổng thông tin điện tử ngành GDĐT thành phố Hải Phòng (địa chỉ: https://haiphong.edu.vn).
Thực hiện và gửi báo cáo triển khai nhiệm vụ năm học vào thời điểm kết thức học kỳ I (trước ngày 09/01/2027) và báo cáo tổng kết năm học (trước ngày 31/5/2027) về Sở GDĐT.